Tứ giác nội tiếp (Cơ bản)

Định nghĩa. Tứ giác có 4 đỉnh cùng thuộc một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp.

Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp. Một tứ giác là tứ giác nội tiếp khi và chỉ khi:

  1. Tổng hai góc đối bằng 180o.
  2. Góc ngoài bằng góc đối trong.
  3. Hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới hai góc bằng nhau.

Ví dụ 1. Tính xy trong các hình sau.

Gợi ý

a. Ta có tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 nên

  • x21+x+15=180
  • x=93.

b. Tứ giác nội tiếp góc ngoài bằng góc đối trong nên

  • x=80
  • y=120.

Ví dụ 2.  Cho ngũ giác ABCDE nội tiếp đường tròn đường kính BD tâm O với các số đo như hình vẽ, AE||BD, EF là tia đối của EA.

  1. Tính BCD.
  2. Chứng minh CB=CD.
  3. Tính DEF.
Gợi ý
  1. BCD góc nội tiếp nửa đường tròn nên BCD=90.
  2. BAC=CDB=45, suy ra CBD=180BCDBDC=45. Suy ra CBD cân tại C, hay CB=CD.
  3. Ta có ABDE nội tiếp, suy ra DEF=ABD.

AE||BD, suy ra ABD+BAE=180, suy ra ABD=180BAD=65.

Suy ra DEF=ABD=65.

Bài tập.

  1. Tính các góc chưa biết trong các hình sau.

  1. Tính số đo các góc chưa biết.

  2. Chứng minh góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung bằng góc nội tiếp cùng chắc cung đó theo 2 bước.

a. Vẽ đường kính AX. Chứng minh CAX+CXA=90.

b. Chứng minh CAT=CBA.

  1. Tính α+β+γ.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *