Nhũng kiến thức cần lưu ý
1. Có mười chữ số là
2. Phân tích cấu tạo của một só́ tự nhiên :
3. Quy tắc so sánh hai số tự nhiên :
a) Trong hai số tụ nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn sẽ lớn hơn.
b) Nếu hai số có só chữ số bằng nhau thì số nào có chữ số đầu tiên kể từ trái sang phải lớn hơn sē lớn hơn.
4. Số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng
5. Số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng
6. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị. Hai số tự nhiên hơn (kém) nhau 1 đơn vị là hai số tự nhiên liên tiếp.
7. Hai số chẳn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
Hai số chẳn hơn (kém) nhau 2 đơn vị là hai số chẳn liên tiếp.
8. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
Hai số lẻ hơn (kém) nhau 2 đơn vị là hai số lẻ liên tiếp.
DẠNG 1. VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TỪ NHỮNG SỐ CHO TRƯỚC
Vi du
a) Viết được tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số khác nhau từ bốn chữ số đã cho ?
b) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau viết được từ bốn chữ số đã cho.
c) Tìm số lẻ lớn nhất, số chẳng bé nhất có bón chữ số khác nhau viết được từ bốn chữ số đã cho.
Giải. a) Cách I (Sơ đồ hình cây).
Chọn chữ số hàng nghìn là 1 , ta được :
(Hình)
Nhìn s̀ơ đồ trên, ta thấy : Từ bốn chữ số đã cho, ta viết được 6 số có chữ số hàng nghìn là 1 thoả mãn điều kiện của đề bài.
Tương tự, ta viết được 6 số có chữ số hàng nghìn là 2 và 6 số có chữ số hàng nghìn là 3 .
Chữ số 0 không thể đứng ở hàng nghìn. Vậy só các số thoả mã̀n điều kiện của đề bài là :
Cách
Lần lượt chọn các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị như sau :
- Có 3 cách chọn chữ số hàng nghìn của số thoả mãn điều kiện của đề bài (vì chữ số 0 không thể đứng ở hàng nghìn).
-
Có 3 cách chọn chữ số hàng trăm (đó là ba chữ số còn lại, khác chữ số hàng nghìn đã chọn).
-
Có 2 cách chọn chữ só hàng chục (đó là hai chữ số còn lại, khác chữ số hàng nghìn và hàng trăm).
-
Có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị (đó là chữ số còn lại, khác chữ số hàng nghìn, hàng träm và hàng chục).
Vậy số các số viết được thoả mãn điều kiện của đề bài là :
b) Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau viết được từ bốn chữ số đã cho phải có chữ số hàng nghìn là số lớn nhất trong các chữ số đã cho. Vậy chữ số hàng nghìn của số cần tìm là 3 .
Chữ số hàng trăm phải là số lớn nhất trong ba chữ số còn lại. Vậy chữ số hàng trām là 2 .
Chữ số hàng chục phải là số lớn nhất trong hai chữ số cò̀n lại. Vậy chữ số hàng chục là
Vậy số lớn nhất cần tìm là 3210 .
Tương tự như trên, ta tìm được số bé nhất thoả mãn điều kiện của đề bài là
c) Số lẻ lớn nhất thoả mãn điều kiện của đề bài phải có chữ số hàng nghìn là số lớn nhất trong bốn chữ số đã cho. Vậy chữ số hàng nghìn của số cần tìm là 3 .
Số cần tìm có chữ số hàng nghìn là 3 và là số lẻ nên chữ số hàng đơn vị phải là
Chữ số hàng trăm phải là số lớn nhất trong hai chữ số còn lại nên chữ số hàng trăm là
Vậy số lẻ lớn nhất cần tìm là 3201 .
Tương tự, số chẵn bé nhất cần tìm là 1032 .
Vi du 2. Cho năm chữ số
a) Có thể viết được bao nhiêu số có bốn chữ số ?
b) Có thể viết được bao nhiêu só chẳn có bốn chữ số mà chữ số hàng trăm là 2 ?
Giải. a) Có 4 cách chọn chữ số hàng nghìn của số thoả mãn điểu kiện của đề bài (vì chữ số 0 không thể đứng ở hàng nghìn).
Mỗi chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều có 5 cách chọn. Vậy số các số có bốn chữ số viết được từ năm chữ số đã cho là :
b) Só́ cần tìm có chữ số hàng trăm là 2. Vậy ta phải xác định các chữ só́ hàng nghìn, hàng chục và hàng đơn vị nữa.
- Có 4 cách chọn chữ số hàng nghìn.
-
Có 5 cách chọn chữ số hàng chục.
-
Số cần tìm là số chẵn nên có 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị.
Vậy số các số thoả mãn điều kiện của đề bài là :
Vi dụ 3. Viết liên tiếp 15 số lẻ đầu tiên để được một số tự nhiên. Hãy xoá đi 15 chữ số của số tự nhiên vừa nhận được mà vẵn giữ nguyên thứ tự của các chữ số còn lại để được :
a) Số lớn nhắt ;
b) Số bé nhất.
Viết các số đó.
Giải. a) Viết 15 số lẻ đầu tiên liên tiếp ta được số tự nhiên :
Ta phải xoá tiếp
b) Lập luận tương tự câu a ta được số cần tìm là 1111111122 .
DẠNG 2. CÁC BÀI TOÁN GIẢI BÀ̀NG PHÂN TÍCH CẤU TẠO SỐ
Loại 1. Viết thêm một số chữ số vào bên trái, bên phải hoặc xen giữa các chữ số của một số tự nhiên.
Ví du 4. Khi viết thêm số 12 vào bên trái một số tự nhiên có hai chữ số thì số đó gấp lên 26 lần. Tìm số có hai chữ số đó.
Giải,
Gọi số cần tìm là
Cách
Thử lại :
Vậy số cần tìm là 48 .
Cách 2. Sau khi phân tích đến bước
(Hình)
Dựa vào sơ đồ ta có số cần tìm là :
Ví dụ 5 . Khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải một số tự nhiên có ba chữ số thì số đó tāng thêm 4106 đơn vị. Tìm số có ba chữ số đó.
Giải. Cách 1. Gọi số cần tìm là abc. Khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải ta được số
Thử lại :
Vậy số cần tìm là 456 .
Cách 2. Khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải một số tự nhiên thì số đó gấp lên 10 lần và 2 đơn vị. Ta có sơ đồ sau :
(HÌNH)
Dựa vào sơ đồ ta có số cần tìm là :
Cách 2. Khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải một số tự nhiên thì số đó gấp lên 10 lần và 2 đơn vị. Ta có sơ đồ sau :
Dựa vào sơ đồ ta có số cần tìm là :
(HÌNH)
Ví dụ 6. Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị thì số đó gấp lên 10 lần, nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái số vừa nhận được thì nó gấp lên 3 lần.
Giải. Gọi số cần tìm là
Vì
Tương tự như ví dụ 4 , ta tìm được
Vậy số cần tìm là 50 .
Loại 2. Xoá đi một số chữ số của một số tự nhiên.
Vi du 7. Khi xoá đi chữ số hàng chục và hàng đơn vị của một số tự nhiên có bốn chữ số thì số đó giảm đi 4455 đơn vị. Tìm số có bốn chữ số đó.
Giải. Gọi số cần tìm là
Cách 1. Theo đề bài ta có :
Ta nhận xét : Tích của 99 và một số tự nhiên là một số tự nhiên bé hơn 100 nên 45 –
- Nếu
thì và . -
Nếu
thì và .
Số cần tìm là 4500 hoặc 4499 .
Cách 2. Theo đề bài ta có :
Nhân xét :
- Nếu phép cộng ở hàng chục không nhớ thì
và -
Nếu phép cộng ở hàng chục có nhớ thì
và Vậy số cần tìm là 4499 hoặc 4500 .
Ví du 8. Khi xoá đi chữ số hàng trăm của một số tự nhiên có ba chữ số thì số đó giảm đi 7 lần. Tìm số có ba chữ số đó.
Giải. Gọi số cần tìm là
Cách 1. Theo đề bài ta có:
Vì 6 chia hết cho 3 nên
Mặt khác, vì
Vậy
Vậy số cần tìm là 350 .
Cách 2. Ta có :
Vì
- Nếu
, thay vào ta có :
Từ đó suy ra b bằng 0 hoặc 5 , nhưng b không thể bằng 0 . Vậy b
- Nếu
, thay vào ta có :
Vì
Nếu b chã̃n thì vế trái là số lẻ, mà vế phải là số chẫn. Nếu b lẻ thì vế trái là số chã̃n, mà vế phải là số lẻ. Vạy trường hợp
Loại 3. Các bài toán về số tự nhiên và tổng các chữ số của nó
Ví dụ 9. Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số đó gấp 5 lần tổng các chữ số của nó.
Giải.
Cách 1 . Gọi số cần tìm là
Từ đây ta suy ra b chia hết cho 5 . Vậy b bằng 0 hoặc 5 .
- Nếu
thì (loại). -
Nếu
thì , vậy .
Vậy số cần tìm là 45 .
Cách 2. Gọi số cần tìm là
Vì
- Nếu
, thay vào ta có :
Tính ra ta được
Thử lại :
Vậy số cần tìm là 45 .
Loại 4. Các bài toán về số tự nhiên và hiệu các chữ số của nó
Ví dụ 10. Tìm một số có hai chữ số, biết rằng số đó chia cho hiệu các chữ số của nó được thương bằng 28 và dư 1 .
Giải. Gọi số cần tìm là
Vì
Vậy
- Nếu
thì .
Thử lại :
- Nếu
thì .
Thử lại :
Thử lại :
Vậy số cần tìm là 57 hoặc 85 .
Loại 5. Các bài toán về số tự nhiên và tích các chữ số của nó
Ví dụ 11. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng số đó gấp 5 lần tích các chữ số của nó.
Giải.
Cách I. Gọi số cần tìm là
Theo đề bài ta có :
Vì
Vì
- Nếu
thì . Vế trái là số lẻ, mà vế phải là số chẵn. Vậy trường hợp không xảy ra. -
Nếu
thì ta có : a. Tính ra ta được .
Thử lại :
Vậy số cần tìm là 175 .
Cách
Tương tự cách 1 , ta có :
Vì
DẠNG 3. CÁC BÀI TOÁN GIẢI BÀI PHƯƠNG PHÁP THỬ CHỌN
Ví dụ 12. Biết rằng hiệu giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị của một số lẻ có hai chữ số bằng 3 . Nếu thêm vào số đó 3 đơn vị ta được số có hai chữ số giống nhau. Tìm số đó.
Giải.
Cách 1. Gọi số cần tìm là
Những số lẻ có hai chữ số mà hiệu giữa các chữ số của nó bằng 3 là :
Ta có bảng sau :
Vậy số cần tìm là 41 ; 63 hoặc 85 .
Cách
Những số có hai chữ số giống nhau là :
Vì theo đề bài, số cần tìm là số lẻ và hiệu giữa hai chữ số của số đó bằng 3 nên ta tìm được ba số :
Ví dụ 13. Chữ số hàng chục của một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau gấp 2 lần chữ số hàng đơn vị. Nếu lấy tích của chữ số hàng chục và hàng đơn vị chia cho chữ số hàng trăm ta được thương bằng 8 . Tìm số đó.
Giải. Gọi số cần tìm là
Ta có bảng sau :
Vậy số cần tìm là 142 .
Vi du 14. Tìm một số tự nhiên có bốn chữ số, biết rằng tổng các chữ số của số đó bằng 18 , tích các chữ số của nó bằng 64 và nếu viết các chữ số của số đó theo thứ tự ngược lại thì số đó không thay đổi.
Giải. Theo đề bài thì số cần tìm có dạng
Tổng của hai chữ số a và b là :
18: 2=9
Số 9 có thể phân tích thành tổng của những cặp số sau : 0 và
Số cần tìm có thể là :
Ta có bảng sau :
Vậy số cần tìm là 1881hoặc 8118 .
DẠNG 4. CÁC BÀI TOÁN VẾ XÉT CHỮ SỐ TẬN CÙNG CỦA SỐ
Những kiến thức cần lưu ý
- Chữ số tận cùng của một tổng bằng chữ số tận cùng của tổng các chữ số hàng đơn vị của các số hạng trong tổng đó.
-
Chữ số tận cùng của một tích bằng chữ số tận cùng của tich các chữ số hàng đơn vị của các thừa số trong tích đó.
-
Tổng
có chữ số tận cùng bằng 5 . -
Tích
có chữ số tận cùng bằng 5 . -
Tích
không thể có chữ số tận cùng bằng hoặc 8 .
Ví dụ 15 . Không thực hiện các phép tính, hãy cho biết chữ số hàng đơn vị của mỗi kết quả sau :
a)
b)
c)
Giải.
a) Chữ số hàng đơn vị của tổng
b) Suy luận tương tự câu a, ta có tổng
c) Tương tự, ta có chữ số hàng đơn vị của hiệu bằng 0 .
Ví du 16. Có thể thay a, b trong phép tính sau bởi những chữ số thích hợp để được một phép tính đúng hay không ? Tại sao ?
a)
b)
c)
Giải.
Không thể thay a, b trong mỗi phép tính trên bởi những chữ số thích hợp để được phép tính đúng, vì :
a) Chữ số tận cùng của tích
b) Tương tự, tích
c) Tích
Vi
a)
b)
Giải.
a) Trong tích
b) Tích
- Nhóm thứ nhất
; nhóm thứ hai ; nhóm thứ tư (lập luận tương tự câu a), tích của mổi nhóm này có tận cùng bằng 2 chữ số 0 . -
Nhóm thứ ba
và nhóm thứ năm , tích của mỗi nhóm này có tận cùng bằng 3 chữ số 0 .
Vậy số chữ số 0 ở tận cùng của tích đã cho là :
BÀI TÂP TỰ LUYỆN
1. Cho năm chữ số
a) Có thể viết được tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số khác nhau từ năm chữ số đã cho ? Trong các số viết được, có bao nhiêu số chẳn ?
b) Tìm số chẳn lớn nhất, số lẻ bé nhất có bốn chữ số khác nhau viết được từ năm chữ số đã cho.
2. Có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau, biết rằng :
a) Các chữ số của chúng đều là những số lẻ ?
b) Các chữ số của chúng đều là những số chẵn ?
3. Tìm :
a) Số tự nhiên bé nhất có năm chữ số được viết từ ba chữ số khác nhau ;
b) Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số được viết từ ba chữ số khác nhau.
4. Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 15 ta được một số tự nhiên. Hãy xoá đi 10 chữ số của số vừa nhận được mà vẩn giữ nguyên thứ tự của các chữ số còn lại để được :
a) Số lớn nhất ;
b) Số bé nhất.
Viết các số đó.
5. Viết liên tiếp 10 số chẳn khác 0 đầu tiên ta được một số tự nhiên. Hãy xoá đi 10 chữ số của số vừa nhận được mà vẫn giữ nguyên thứ tự của các chữ số còn lại để được :
a) Số lớn nhất ;
b) Số lẻ bé nhất.
Viết các số đó.
6. Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm số 21 vào bên trái số đó ta được một số gấp 31 lần số cần tìm.
7. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được một số gấp 26 lân số cần tìm.
8. Tìm một số tự nhiên có hai chử số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì nó tăng thêm 230 đơn vị.
9. Khi viết thêm số 12 vào bên phải một số tự nhiên có ba chữ số thì số đó tăng thêm 53769 đơn vị. Tìm số có ba chữ số đó.
10. Khi viết thêm số 65 vào bên phải một số tự nhiên thì số đó tăng thêm 97778 đơn vị. Tìm số đó.
11. Khi viết thêm chữ số 0 vào giữa chữ số hàng chục và hàng trăm của một số tự nhiên có ba chữ số thì số đó gấp lên 7 lần. Tìm số có ba chữ số đó.
12. Khi xoá đi chữ số hàng chục và hàng đơn vị của một số tự nhiên có bốn chữ số thì số đó giảm đi 3663 đơn vị. Tìm số có bốn chữ số đó.
13. Khi xoá đi chữ số hàng trăm của một số tự nhiên có ba chữ số thì số đó giảm đi 5 lần. Tìm số có ba chữ số đó.
14. Tìm số tự nhiên có bốn chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được một số gấp 5 lần số nhận được khi viết thêm chữ số 1 vào bên trái số cần tìm.
15. Khi xoá đi chữ số hàng trăm của một số tự nhiên có ba chữ số thì số đó giảm đi 9 lần. Tìm số có ba chữ số đó.
16. Khi xoá đi chữ số hàng nghìn của một số tự nhiên có bốn chữ số thì số đó giảm đi 9 lần. Tìm số có bốn chữ số đó.
17. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng :
a) Số đó gấp 6 lần tổng các chữ số của nó ;
b) Số đó gấp 7 lần tổng các chữ số của nó ;
c) Số đó gấp 8 lần tổng các chữ số của nó ;
d) Số đó gấp 9 lần tổng các chữ số của nó.
18. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho tổng các chữ số của nó ta được thương bằng 5 và dư 12 .
19. Tîm số có hai chữ số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho hiệu của chữ số hàng chục và hàng đơn vị của nó ta được thương là 26 và dư 1 .
20. Tìm số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng khi chia số đó cho tổng các chữ số của nó ta được thương bằng 11 .
21. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số đó gấp 21 lần hiệu của chữ số hàng chục và hàng đơn vị.
22. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số đó gấp 3 lần tích các chũ̃ số của nó.
23. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu chia số đó cho tích các chữ số của nó ta được thương là 5 dư 2 và chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị.
24. Tìm số có bốn chữ số, biết rằng số đó cộng với số có hai chữ số tạo bởi chữ số hàng nghìn, hàng trăm và số có hai chữ số tạo bởi chữ số hàng chục, hàng đơn vị của số đó ta được tổng là 7968 .
25. Cho số tự nhiên
26. Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của một số tự nhiên có bốn chữ số theo thứ tự là bốn số tự nhiên liên tiếp. Số này sẽ thay đổi thế nào nếu ta viết các chữ số của nó theo thứ tự ngược lại ?
27. Cũng hỏi như bài 26 trong trường hợp là bốn chữ số lẻ liên tiếp.
28. Tìm số tự nhiên có ba chữ số khác nhau, biết rằng số đó bằng tổng các số có hai chữ số khác nhau lập được từ ba chữ số của số cần tìm.
29. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng tích các chữ số của số đó là số tròn chục có hai chữ số, nếu bớt số đó đi 3 đơn vị ta được một số có hai chữ số giống nhau.
30. Các chữ số hàng chục và hàng đơn vị của một số tự nhiên có hai chữ số là hai số lẻ liên tiếp. Khi chia số đó cho tổng các chữ số của nó ta được thương bằng 4 và dư 9 . Tìm số có hai chữ số đó.
31. Các chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của một số có ba chữ số theo thứ tự là ba số lẻ liên tiếp. Khi bớt số đó đi 24 đơn vị ta được số có ba chữ số giống nhau và chia hết cho 5 . Tìm số đó.
32. Các chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của một số chẵn có ba chữ số theo thứ tự là ba số tự nhiên liên tiếp. Tổng các chữ số của nó bằng 9 . Tìm số đó.
33. Tổng các chữ số của một số chẵn có bốn chữ số bằng 22 , tích các chữ số của nó là số tròn chục. Khi đổi chỗ chữ số hàng trăm và chữ số hàng đơn vị hoặc chữ số hàng nghìn và chữ số hàng chục thì số đó không thay đổi. Tìm số đó.
34. Không thực hiện các phép tính, hãy cho biết mỗi kết quả sau có tận cùng bằng chữ số nào ?
a)
b)
c)
d)
e)
g)
- Tích
có tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0 ? -
Tích sau đây có tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0 ?
a)
b)
- Không thực hiện các phép tính, hãy xét xem các kết quả sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao.
a)
b)
c)
- Có thể thay mỗi chữ trong phép tính sau bởi chữ số thích hợp để được một phép tính đúng hay không ? Tại sao ?
a)
b)