Hệ thức lượng trong tam giác – Chứng minh đẳng thức

Dạng 2. Chứng minh đẳng thức hình học

Ví dụ 1. Cho hình thoi ABCDA=120. Tia Ax tạo với AB một góc BAx=15 và cắt cạnh BC tại M, cắt đường thẳng CD tại N.
Chứng minh rằng 1AM2+1AN2=43AB2
Lời giải.

Vẽ tia Ay vuông góc với AM,Ay cắt cạnh CD tại P. Suy ra PAD=15.
Ta có ADP=ABM(g-c-g), suy ra AP=AM.
Vẽ đường cao AH của tam giác PAN. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông PAN:
1AP2+1AN2=1AH2
Khi đó 1AM2+1AN2=1AP2+1AN2=1AH2. (1)
Mặt khác trong tam giác vuông ADH:\
AHAD=sinDAH=ADsinD=ABsin60=32AB. (2)
Từ (1) và (2) ta có được 1AM2+1AN2=43AB2.

Ví dụ 2. Qua điểm D trên cạnh huyền BC của tam giác vuông ABC ta kẻ các đường vuông góc DHDK lần lượt xuống các cạnh ABAC.\ Chứng minh hệ thức: DBDC=HAHB+KAKC.

Lời giải.

Ta có AHDK là hình chữ nhật nên AH=DK,AK=DH.
Ta có BC2=AB2+AC2(DB+DC)2=(AH+BH)2+(AK+CK)2DB2+DC2+2DCDB=AH2+BH2+2AHBH+AK2+CK2+2AKCK. (1)
DB2=BH2+HD2=BH2+AK2DC2=DK2+CK2=AH2+CK2. (2)
Từ (1) và (2) ta có DBDC=AHHB+AKKC.

Ví dụ 3. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi E,F lần lượt là hình chiếu vuông góc của H trên AB,AC. Chứng minh rằng:

a) AH3=BCBECF.
b) BE23+CF23=BC23.
Lời giải.


a) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông BHAAHC:
BH2=BEABHC2=CFAC
Nhân hai vế đẳng thức với nhau ta được:
BH2HC2=BECFABAC(HBHC)2=BECFABAC(1).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC:
HBHC=AH2ABAC=AHBC.
Khi đó (1) trở thành:AH4=BECFAHBC hay AH3=BECFBC(đpcm)
b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABH ta có BEAB=HB2 hay BE=BH2AB, do đó:
BE2BC2=BH4AB2BC2=BH4(BHBC)BC2=(BHBC)3
Lấy căn bậc ba hai vế ta được BE2BC23=BHBC(1)
Chứng minh tương tự ta được CF2BC23=CHBC(2)
Lấy (1)+(2) ta được đpcm.\

Ví dụ 4. Cho tam giác ABC nhọn và H là trực tâm. Chứng minh rằng

AB2+CH2=AC2+BH2=AH2+BC2

Lời giải.

Gọi D là chân đường cao hạ từ A.
Ta có AB2=BD2+AD2CH2=CD2+DH2, suy ra AB2+CH2=BD2+AD2+CD2+DH2. (1)
tương tự thì AC2=AD2+CD2, BH2=BD2+DH2, suy ra AC2+BH2=AD2+CD2+BD2+DH2. (2)
Từ (1) và (2) ta có AB2+CH2=AC2+BH2.
Chứng minh tương tự cho đẳng thức còn lại.

Ví dụ 5. Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH, đường trung tuyến BM, đường phân giác CD đồng quy tại O.

a) Chứng minh rằng BH=AC.
b) Cho biết BC=x . Tính độ dài AB,AC theo x.
Lời giải. 


a) Gọi E là điểm đối xứng của O qua M. Khi đó tứ giác AECO là hình bình hành nên CEAO.
Áp dụng định lí Ta-lét trong tam giác BECOHEC:
BHBC=OHCE
CO là đường phân giác của ACH nên:
OHOA=CHCA
Từ hai đẳng thức trên và CE=OA(AECO là hình bình hành) ta có:
BHBC=CHACBHAC=CHBC
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta được AC2=CHCB
Từ đó suy ra BH=AC(đpcm)
b) Ta có AC2=CHCB=(CBBH)CB=(xAC)x. Suy ra:
AC2+2ACx2+x24=5x24(AC+x2)2=(x52)2
Vậy AC=(512)x, AB=x2AC2=x512

Ví dụ 6. Cho tam giác ABC vuông cân tại A, đường trung tuyến BM. Gọi D là hình chiếu vuông góc của C trên BM, H là hình chiếu vuông góc của D trên AC. Chứng minh rằng AH=3HD.

Lời giải.

Cách 1. Đặt AM=x, tính được MC=AM=x, AC=2x=AB.
Áp dụng định lý Pythagoras trong tam giác vuông BAM:
BM=AB2+AM2=(2x)2+(x)2=x5
BAMCDM(g-g) ABDC=MAMD=BMCM=5xx=5
MD=AM5=x5
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông MDC:
MD2=MHMCMH=MD2MC=x25x=x5.
Áp dụng định lí Pythagoras trong tam giác vuông MHD:
HD=MD2MH2=(x5)2(x5)2=25x.
AH=AM+MH=x+x5=65x
Vậy AH=3HD(đpcm)
Cách 2. Gọi I là trung điểm BC, AI cắt BM tại G thì G là trọng tâm tam giác ABC, suy ra AI=3GI=IB=IC.
Ta có MABMDC, suy MAMC=MBMD, suy ra MADMBC, suy ra MAD=MBC=GBI.
Khi đó DAHGBI, suy ra AHDH=IBGI=3 hay AH=3DH.

Ví dụ 7. Cho tam giác ABC vuông tại A, BMCN là các đường phân giác góc BC.

a)Cho AB=3,AC=4. Tính độ dài BN,CMMN.
b) Đặt AB=c,AC=b. Tính CM,BN theo bc.
c) Chứng minh rằng ACMAABNA3+22

Lời giải.

a) Áp dụng định lí Pythagoras trong tam giác vuông ABC:
BC=AB2+AC2=32+42=5
Do CN là phân giác của ACB nên ANBN=ACBC=45. Kết hợp với NA+NB=3 ta sẽ tính được NA=43BN=53
Tính tương tự ta được AM=32,MC=52
Áp dụng định lí Pythagoras trong tam giác vuông AMN:
MN=AM2+AN2=(43)2+(32)2=1456
b) Áp dụng định lí Pythagoras trong tam giác vuông ABC:
BC=AB2+AC2=c2+b2
Do CN là phân giác của ACB nên ANBN=ACBC=bb2+c2. Kết hợp với NA+NB=c ta sẽ tính được BN=cb2+c2b+b2+c2
Tính tương tự ta được MC=bb2+c2c+b2+c2
c) Do BM là tia phân giác của ABC nên MCMA=BCAB
Do CN là tia phân giác của ACB nên NBNA=BCAC
ACMA.ABNA=(1+MCMA)(1+NBNA)
=(1+BCAB)(1+BCAC)
=1+BCAC+BCAB+BC2AB.AC
1+2BC2AB.AC+BC2AB.AC

=(BC2AB.AC+1)2
Ta có AB.ACAB2+AC22=BC22

BC2AB.AC2
Vậy ACMA.ABNA(BC2AB.AC+1)2(2+1)2=3+22

Bài tập rèn luyện

Bài 1. Cho hình thang vuông ABCDA=D=90,AB=AD=a,CD=2a.

a) Chứng minh BC=a2.
b) Vẽ DH vuông góc với AC. Chứng minh AHAC=a2.
c) BH cắt CD tại K. Chứng minh BKBH=2a2.

Bài 2. Cho tam giác ABC khác tam giác tù. Gọi G là trọng tâm tam giác. Chứng minh rằng nếu AG2=19(AB2+AC2)
thì tam giác ABC vuông.

Bài 3. Cho tam giác ABC có các đường cao AD,BE,CF. Chứng minh rằng nếu

1AD2=1BE2+1CF2

thì tam giác ABC vuông tại A.

Bài 4. Cho tam giác ABC,A=90, đường phân giác AD. Chưmg minh rằng
2AD=1AB+1AC

Bài 5. Cho tam giác ABCM là trung điểm BC.

a) Chứng minh rằng BC2+4AM2=2(AB2+AC2).

b) Gọi N là trung điểm AC. Chứng minh AM vuông góc BN khi và chỉ khi AC2+BC2=5AB2.