Category Archives: Đề thi

Thi thử THPTQG: Môn Vật Lý lần 1

Đề thi thử THPT QG 2020 – Môn Vật lý (Lần 1)

Thời gian làm bài: 50 phút

Người ra đề: Thầy Nguyễn Cao Vũ Khánh

Ban tổ chức: STAR EDUCATION

Bạn nào cần đáp án chi tiết sau khi thi thì để lại comment Email ở bên dưới nha. 

[WpProQuiz 36]

 

Đáp án chi tiết của thầy Khánh (STAR EDUCATION)
Đáp án   

Đề thi thử vào lớp 10: Tiếng Anh không chuyên

ĐỀ THI GỒM HAI PHẦN. PHẦN TRẮC NGHIỆM LÀM TRÊN MÁY VÀ PHẦN TỰ LUẬN LÀM TRÊN GIẤY NỘP LẠI.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

[WpProQuiz 34]

II. PHẦN TỰ LUẬN

Phần này làm vào giấy nộp.

Email về : hocthemstar20192020@gmail.com

 

Rewrite the sentences with the words given. Do not change the words. You must use between two and five words.

 

  1. Please don’t touch the exhibits. RATHER

I………………………………………………………………….touch the exhibits.

  1. It’s a good thing you gave me a lift or I would have been late for my interview. GIVEN

I would have been late for my interview………………………………………………….me a lift.

  1. Please do not drop litter in the park. REQUESTED

You…………………………………………………………….drop litter in the park.

  1. He doesn’t get on with his colleagues. TERMS

He is not…………………………………………………………………..with his colleagues.

  1. Light travels faster than sound. TRAVEL

Sound………………………………………………………………………as light.

  1. He could not explain why he was always late for work. ACCOUNT

He could not………………………………………………………………..late for work.

  1. Our boss wouldn’t let us go home until we had done our work. MADE

Our boss …………………………………………………………….our work before we went home.

  1. I had never been to a theme park before. FIRST

It…………………………………………………………………….had ever been to a theme park.

  1. How long was your drive from Edinburgh to London? TAKE

How long……………………………………………………drive from Edinburgh to London.

  1. I haven’t been to the theater since I was in Paris. LAST

The ………………………………………………………….was when I was in Paris.

 

[WpProQuiz_toplist 34]

Đề thi và đáp án tuyển sinh vào lớp 10 TPHCM 2016

I. ĐỀ 

Bài 1. Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a) $x^2-2\sqrt{5}x+5=0$
b) $4x^4-5x^2-9=0$
c) $2x+5y=-1$ và $3x-2y=8 $
d) $x(x+3)=15-(3x-1)$.

Bài 2.
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số $y = \dfrac{-x^2}{4}$ và đường thẳng (D): $y = \dfrac{x}{2}-2$ trên cùng một hệ trục tọa độ.
b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (D) ở câu trên bằng phép tính.
Bài 3.
a) Thu gọn biểu thức $A = \dfrac{2-\sqrt{3}}{1+\sqrt{4+2\sqrt{3}}} + \dfrac{2+\sqrt{3}}{1-\sqrt{4-2\sqrt{3}}}$
b) Ông Sáu gửi một số tiến vào ngân hàng theo mức lãi suất tiết kiệm với kù hạn 1 năm là 6$\%$. Tuy nhiên sau thời hạn một năm ông Sáu không đến nhận tiền lãi mà để thêm một năm nữa mới lãnh. Khi đó số tiền lãi có được sau năm đầu tiên sẽ được ngân ghàng cộng dồn vào số tiền gửi ban đầu để thành số tiền gửi cho năm kế tiếp với mức lãi suất cũ. Sau 2 năm ông Sáu nhận được số tiền là 112.360.000 đồng kể cả gốc lẫn lãi. Hỏi ban đầu ông Sáu đã gửi bao nhiêu tiền?
Bài 4. Cho phương trình $x^2 – 2mx + m – 2= 0 $(1) ($x$ là ẩn số.)

a) Chứng minh phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị $m$.
b) Định $m$ để hai nghiệm $x_1, x_2$ của phương trình (1) thỏa mãn : $(1+x_1)(2-x_2) + (1+x_2)(2-x_1) = x_1^2+x_2^2+2 $
Bài 5. Cho tam giác $ABC$ $(AB < AC) $ có ba góc nhọn. Đường trong tâm $O$ đường kính $BC$ cắt các cạnh $AC, AB$ lần lượt tại $D, E$.
Gọi $H$ là giao điểm của $BD$ và $CE$; $F$ là giao điểm của $AH$ và $BC$.
a) Chứng minh $AF \bot BC$ và $\angle AFD = \angle ACE$.
b) Gọi $M$ là trung điểm của $AH$. Chứng minh $BD \bot OD$ và 5 điểm $M, D, O, F, E$ cùng thuộc một đường tròn.
c) Gọi $K$ là giao điểm của $AH$ và $DE$. Chứng minh $MD^2 = MK.MF$ và $K$ là trực tâm của tam giác $MBC$.
d) Chứng minh $\dfrac{2}{FK} = \dfrac{1}{FH} + \dfrac{1}{FA}$.

II. ĐÁP ÁN

Bài 1. Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a) $x^2 – 2\sqrt{5}x + 5=0$
$\Delta ‘= 0
x_1=x_2 = \sqrt{5}$.
b) $4x^4 – 5x^2 -9 =0$
Đặt $t=x^2 \ge 0$
Phương trình trở thành: $4t^2 – 5t -9=0$
$a-b+c =0$.
$\Rightarrow t_1 =-1$ (loại) và $t_2 = \dfrac{9}{4}$ (nhận)
Với $t=\dfrac{9}{4} \Rightarrow x= \pm \dfrac{3}{2}$
c) $2x + 5y =-1 $ và $3x-2y=8$
$ \Leftrightarrow 4x+ 10y =-2 $ và $15x -10y =40 $
$ \Leftrightarrow x=2$ và $y=-1$.
d) $x(x+3) = 15 – (3x-1) $
$\Leftrightarrow x^2 + 6x -16 =0$
$\Leftrightarrow x_1 =2$; $x_2 = -8$.

Bài 2.
a) Lưu ý: $(P)$ đi qua $O(0;0)$, $( \pm 2 ;-1)$, $\pm 4; -4 )$
$(D)$ đi qua $(2;-1)$, $(0;-2)$

Đồ thị:
b) Phương trình hoành độ giao điểm của $(P)$ và $(D)$ là:
$-\dfrac{x^2}{4}= \dfrac{x}{2}-2 $
$\Leftrightarrow x^2 + 2x -8 =0 $
$\Leftrightarrow x=-4$ hoặc $x=2$

$y(-4) = -4$, $y(2) = -1$
Vậy tọa độ giao điểm của $(P)$ và $(D)$ là $(-4;-4)$, $(2;-1)$.
Bài 3.
a) $A=\dfrac{2-\sqrt{3}}{1+\sqrt{4+2\sqrt{3}}}+ \dfrac{2+\sqrt{3}}{1-\sqrt{4-2\sqrt{3}}} $
$= \dfrac{2-\sqrt{3}}{1+ \left( 1+ \sqrt{3} \right) } + \dfrac{2+\sqrt{3}}{1- \left( \sqrt{3}-1 \right) } $
$= \dfrac{\left( 2+ \sqrt{3} \right) ^2 + \left( 2- \sqrt{3} \right) ^2}{\left( 2+\sqrt{3} \right) \left( 2- \sqrt{3}\right) } $
$=14$

b) Gọi số tiền ban đầu ông Sáu gửi là: $x$ (đồng)
Số tiền vốn và lãi sau năm thứ nhất là: $x+x \cdot 6 \% = 1,06 x$
Số tiền vốn và lãi sau năm thứ hai là: $1,06x + 1,06x \cdot 6\% = 1,06^2 \cdot x$
Theo đề ta được phương trình:\ $1,06^2 \cdot x = 112.360.000 \Rightarrow x= 100.000.000$ (đồng)
Bài 4.

a) $x^2 -2mx +m-2 =0$
$\Delta ‘= m^2 -m+2 = \left( m- \dfrac{1}{2} \right) ^2 + \dfrac{7}{4} >0, \; \forall m$
Do đó phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Theo Viet, ta có:

$S= x_1+ x_2 = 2m $ và  $P = x_1 \cdot x_2 = m-2$

$\left( 1+ x_1 \right) \left( 2-x_2 \right) + \left( 1+ x_2 \right) \left( 2- x_1 \right) = x_1^2 + x_2^2 +2 $
$\Leftrightarrow 2+ x_1 + x_2 = \left( x_1 + x_2 \right) ^2 $
$\Leftrightarrow 2+ 2m = 4m^2 $
$\Leftrightarrow m=1 $ hoặc $m= \dfrac{-1}{2}$
Bài 5.


a)

  • $\angle BEC = \angle BDC = 90^\circ $
    $\Rightarrow $ $CE$ và $BD$ là hai đường cao của tam giác $ABC$
    $\Leftrightarrow $ $H$ là trực tâm của tam giác $ABC$
    $\Rightarrow $ $AH$ là đường cao của tam giác $ABC$
    $\Rightarrow AF \bot BC$.
  • Tứ giác $HFCD$ nội tiếp ($\angle HFC + \angle HDC = 180^\circ$)
    $\Rightarrow \angle AFD = \angle ACE$

b)

  • $\angle MAD = \angle MDA$ và $\angle ODC = \angle OCD $
    Mà $\angle FAC + \angle FCA = 90^\circ
    \Rightarrow \angle MDA + \angle ODC = 90^\circ
    \Rightarrow \angle MDO = 90^\circ \Rightarrow MD \bot OD $
  • Chứng minh tương tự: $ME \bot OE$
  •  3 điểm $E$, $F$, $D$ cùng nhìn $MO$ dưới 1 góc $90^\circ$
    $\Rightarrow $ 5 điểm $M$, $D$, $O$, $F$, $E$ cùng thuộc đường tròn đường kính $MO$

c)

  • $MD$ là tiếp tuyến của đường tròn tâm $O$
    $\Rightarrow \angle MDE = \angle DCE$
    mà $\angle AFD = \angle ACE$ nên $\angle MDK = \angle MFD$
    Vậy $\triangle MDK \backsim \triangle MFD \Rightarrow MD^2 = MK \cdot MF$
  •  $MC$ cắt $(O)$ tại $L$
  • $\triangle MDL \backsim \triangle MCD \Rightarrow MD^2 = ML \cdot MC
    \Rightarrow MK \cdot MF = ML \cdot MC
    \Rightarrow \triangle MLK \backsim \triangle MFC
    \Rightarrow \angle KLM = \angle MFC =90^\circ
    \Rightarrow KL \bot MC$
    Mà $BL \bot MC$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
    $\Rightarrow $ $B$, $K$, $L$ thẳng hàng
    $\Rightarrow$ $K$ là trực tâm $\triangle MBC$.

d)

  • $FH \cdot FA = FB \cdot FC$ ($\triangle BFH \backsim \triangle AFC$)
  • $FK \cdot FM = FB \cdot FC$ ($\triangle BFK \backsim \triangle MFC$)
    $\Rightarrow FH \cdot FA = FK \cdot FM
    \Rightarrow 2FH \cdot FA = 2 FK \cdot FM = FK ( FA + FH )
    \Rightarrow \dfrac{2}{FK} = \dfrac{1}{FH} + \dfrac{1}{FA}$.