Tag Archives: B

Rút gọn phân thức cơ bản

Phương pháp giải: Để rút gọn các phân thức đơn giản dạng AB, ta làm các bước sau:

  • Phân tích nhân tử AB.
  • Rút gọn cho thừa số chung của AB.

Ví dụ 1. Rút gọn phân thức

a) x22xy+y2x2y2
b) ax2+2axy+ay2ax3+ay3

Giải

a) x22xy+y2x2y2

=(xy)2(xy)(x+y)

=xyx+y.

b) ax2+2axy+ay2ax3+ay3

=a(x2+2xy+y2)a(x3+y3)

=(x+y)2(x+y)(x2xy+y2)

=x+yx2xy+y2.

 

Ví dụ 2. Rút gọn phân thức

a) x33x+2x22x+1
b) x2xyx+yx2+xyxy.

Giải

a) x33x+2x22x+1

=x3x2x+2(x1)2

=(x3x)(2x2)(x1)2

=x(x1)(x+1)2(x1)(x1)2

=(x1)[x(x+1)2](x1)2

=x(x+1)2x1.

b) x2xyx+yx2+xyxy

=(x2xy)(xy)(x2+xy)(x+y)

=x(xy)(xy)x(x+y)(x+y)

=(xy)(x1)(x+y)(x1)

=xyx+y.

Bài tập

Bài 1. Rút gọn các phân thức sau

a) 6x3y29x2y.
b) 12x3y218xy5.
c) 6xy34x2y.
d) 15x(x+5)320x2(x+5)
e) 8(x2xy)12x(xy)2.

Bài 2. Rút gọn các phân thức sau

a) x2+xy+x+yx2xy+xy.
b) 25(x2)20x(2x).
c) x(4x)2x4.
d) (xy)2x(yx)3.
Bài 3. Rút gọn các phân thức sau

a) 6x2y28xy5.
b) 10xy2(x+y)15xy(x+y)3
c) 2x2+2xx+1.
d) x(x2)(2x)3.

Bài 4. Rút gọn các phân thức

a) x44x2x(x+2)2.
b) x2+2xx2+4x+4.
c) 8x(1x)12x2(x1)3.
d) xyx2y(xy)3.
e) x3y3xy2x2y.

Bài 5. Rút gọn các phân thức

a) 36(x2)33216x.
b) x2xy5y25xy.
c) 3x212x+12x48x.
d) 7x2+14x+73x2+3x.

Đồ thị hàm số bậc hai

Đồ thị của hàm số y=ax2 (a0)

Đồ thị của hàm số y=ax2 (a0) là một đường cong đi qua gốc tọa độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng. Đường cong đó được gọi là một parabol với đỉnh O.

Nếu a>0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị.

Nếu a<0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị.

Cách vẽ đồ thị của hàm số y=ax2 (a0)

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị của hàm số y=2x2

Bảng giá trị:

Vẽ đồ thị:

Ví dụ 2: Tìm a biết đồ thị (P):y=ax2 đi qua điểm A(2;14). Từ đó chứng minh B(4;1) thuộc đồ thị (P).

Giải

Ta có: A(P)14=a.(2)2a=116

Vậy (P):y=116x2.

Ta có: yB=1=116.42=116.xB2

Suy ra B(P).

Ví dụ 3: Cho parabol (P):y=x2. Tìm điểm M trên (P) sao cho hoành độ bằng 4 lần tung độ.

Giải

Điểm M có hoành độ bằng 4 lần tung độ nên M(4yM;yM)

Ta có: M(P)yM=(4yM)2yM=0 hoặc yM=116.

Vậy M(0;0) hoặc M(14;116).

Ví dụ 4: Cho parabol (P):y=2x2 và đường thẳng d:y=3x+2. Tìm tọa độ giao điểm của (P)d.

Giải

Phương trình hoành độ giao điểm của (P)d là:

2x2=3x+22x23x2=0x=2 hoặc x=12

Với x=2y=8

Với x=12y=12

Vậy tọa độ giao điểm là A(2;8)B(12;12).

Bài tập:

Bài 1: Vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) y=2x2

b) y=x22

c) y=x23

Bài 2: Tìm a biết đồ thị (P):y=ax2 đi qua:

a) A(1;2)

b) B(1;4)

c) C(2;8)

Bài 3: Cho hàm số: y=14x2

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số.

b) Các điểm nào sau đây thuộc đồ thị (P): A(2;1);B(1;1);C(1;14)?

Bài 4: Trên mặt phẳng tọa độ cho parabol (P):y=ax2.

a) Biết (P) đi qua điểm M(2;1), tìm hệ số a. Vẽ parabol (P) vừa tìm được.

b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x=2.

c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ y=9.

Bài 5: Cho parabol (P):y=mx2 và đường thẳng (D):y=2x1.

a) Tìm m để (P) đi qua điểm A(2;8).

b) Tìm m để (P) tiếp xúc với (D).

Bài 6: Một vật chuyển động với vận tốc được tính theo thời gian bởi công thức v=2t2 với t0. Một vật khác chuyển động cùng lúc với vận tốc được tính theo thời gian là v=3t+2.

a) Vẽ đồ thị hàm số biểu diễn vận tộc của hai vật trên cùng một hệ trục tọa độ.

b) Tìm thời điểm hai vật có vận tốc bằng nhau.

 

 

Hàm số bậc hai y=ax2 (a0)

Hàm số y=ax2 (a0)

Ví dụ 1: Một số loại gạch lát nền hình vuông có nhiều kích cỡ khác nhau.

Nếu gọi x (cm) là chiều dài cạch của một miếng gạch thì diện tích của một miếng gạch là S=x2.

Công thức S=x2 là một hàm số bậc hai có dạng y=ax2 với a=1.

Ví dụ 2:

a) Xác định hệ số a của các hàm số sau: y=3x2, y=2x2, y=23x2.

b) Tính giá trị tương ứng của y trong bảng sau:

Giải

a) Hàm số y=3x2 có hệ số a=3.

Hàm số y=2x2 có hệ số a=2.

Hàm số y=23x2 có hệ số a=23.

b)

Tính chất: Hàm số y=ax2 (a0) xác định với mọi x thuộc R.

  • Nếu a>0 thì hàm số đồng biến khi x>0, nghịch biến khi x<0.
  • Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0, nghịch biến khi x>0.

Ví dụ 3: 

a) Hàm số y=3x2 xác định với mọi xRa=3>0 nên hàm số đồng biến khi x>0 và nghịch biến khi x<0.

b) Hàm số y=2x2 xác định với mọi xRa=2<0 nên hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0.

Nhận xét:

  • Nếu a>0 thì y>0 với mọi x0; y=0 khi x=0. Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y=0.
  • Nếu a<0 thì y<0 với mọi x0; y=0 khi x=0. Giá trị lớn nhất của hàm số là y=0.

Bài tập:

Bài 1: Cho hàm số y=f(x)=5x2.

a) Xác định hệ số a. Tìm điều kiện của x để hàm số đồng biến, nghịch biến.

b) Tính f(2), f(25), f(3).

c) Tìm x khi f(x)=1, f(x)=0, f(x)=3.

Bài 2: Diện tích S (m2) của một hình tròn sẽ phụ thuộc vào bán kính r (m) của hình tròn đó.

a) Lập hàm số của S theo r. Xác định hệ số a.

b) Diện tích hình tròn sẽ thay đổi như thế nào nếu bán kính giảm đi 2 lần? Bán kính tăng lên 3 lần?

Bài 3: Một vật rơi từ độ cao 144 m xuống mặt đất. Biết rằng quãng đường chuyển động s (m) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) thông qua công thức: s=4t2.

a) Tính quãng đường vật đi được sau 3 giây. Lúc đó vật còn cách mặt đất bao nhiêu mét?

b) Sau bao lâu thì vật chạm đất?

c) Tính quãng đường đi được trong giây thứ 3.

Bài 4: Lực F(N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc của gió v (m/s) theo công thức F=kv2 (k là một hằng số).

a) Tìm hằng số k biết vận tốc của gió là v=5 (m/s) thì lực tác dụng vào cánh buồm là F=100N.

b) Nếu vận tốc của gió là v=20 (m/s) thì lực của gió tác động vào cánh buồm là bao nhiêu?

c) Cánh buồm của chiếc thuyền chỉ có thể chịu được lực tối đa là F=2116N. Hỏi thuyền có thể ra khởi khi vận tốc gió là v=90 (km/h) hay không? Nếu không thì thuyền có thể ra khơi khi vận tốc của gió tối đa là bao nhiêu?

Bài 5: Khi thả một viên đá xuống một chiếc giếng, quãng đường viên đá rơi được trong thời gian t (giây) sẽ được tính theo công thức D=4,9t2 (m).

a) Tính quãng đường viên đá rơi được trong 1 giây, 2 giây, 3 giây.

b) Hãy tính độ sâu của cái giếng nếu viên đá chạm đáy giếng sau 4,3 giây.

c) Nếu cái giếng sâu 100 m, hãy tính thời gian từ lúc viên đá rơi cho tới khi viên đá chạm đáy giếng.

Phép nhân các phân thức

Quy tắc:

  • Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau:

AB.CD=A.CB.D.

  • Muốn chia phân thức AB cho phân thức CD khác 0, ta nhân phân thức AB  với phân thức nghịch đảo của phân thức CD: AB:CD=AB.DC với CD0.

Ví dụ 1:  Thực hiện phép nhân hai phân thức:

2x2xy.y5x3.

Giải

2x2xy.y5x3

=2x2.y(xy).5x3

=2y5x(xy).

Ví dụ 2: Thực hiện phép chia hai phân thức:

5x154x+4:x29x2+2x+1

Giải

5x154x+4:x29x2+2x+1

=5x154x+4.x2+2x+1x29

=5(x3)4(x+1).(x+1)2(x3)(x+3)

=5(x+1)4(x+3).

Bài tập

Bài 1. Thực hiện phép tính:

a) 5x+104x8.42xx+2
b)  x2362x+10.36x

c) x29y2x2y2.3xy2x6y
d) 3x23y25xy.15x2y2y2x.

Bài 2. Thực hiện phép tính:

a) 6x+487x7:x264x22x+1

b) 4x245x+5:x236x2+2x+1
c) 3x+215x+5:x249x2+2x+1
d) 33x(1+x)2:6x26x+1.

Bài 3. Thực hiện phép tính:

a) 5x10x2+7:(2x4).
b) (x225):2x+103x7.
c) x2+x5x210x+5:3x+35x5.
d) (x25):2x+103x7.

Bài 4. Thực hiện phép tính:

a) 27x33xy3:14x+14x2y.
b) 8xy3x1:12xy3515x.
c) 7x+23xy3:14x+4x2y.
d) (4x216):3x+67x2.
e) 3x3+3x1:(x2x+1).

Bài 5. Rút gọn biểu thức

a)x+1x+2:x+2x+3:x+3x+1.
b) x+1x+2x+2x+3:x+3x+1.

c) x+1x+2:x+2x+3x+3x+1.
d) x+1x+2:(x+2x+3:x+3x+1).

Cộng trừ hai phân thức

Quy tắc:

  • Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta giữ nguyên mẫu thức và cộng các tử thức.
  • Muốn cộng hai phân thức không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu thức rồi thực hiện phép cộng.
  • Muốn trừ phân thức AB cho phân thức CD, ta cộng AB với phân thức đối của CD: ABCD=AB+(CD).

Ví dụ 1: 5xy4y2x2y3+3xy+4y2x2y3

Giải

5xy4y2x2y3+3xy+4y2x2y3

=5xy4y+3xy+4y2x2y3

=8xy2x2y3

=42xy2.

Ví dụ 2: 3x5x+5yx10x10y

Giải

Ta có:

3x5x+5y=3x5(x+y)

x10x10y=x10(xy)

MTC: 10(x+y)(xy)

3x5x+5yx10(xy)

=3x.2(xy)2.5(x+y)(xy)x(x+y)10(xy)(x+y)

=6x26xyx2xy10(xy)(x+y)

=5x27xy10(xy)(x+y).

 

Ví dụ 3: x44x16+4+x82x.

Giải

Ta có:

x44x16=x44(x4)

4+x82x=4+x2(4x)

MTC: 4(x4)

x44x16+4+x82x

=x44(x4)+(4+x).(2)2(4x).(2)

=x482x4(x4)

=x124(x4).

Ví dụ 4: y+12y2+2yy21

Giải

Ta có:

y+12y2=y+12(y1)

2yy21=2y(y1)(y+1)

MTC: 2(y+1)(y1)

y+12y2+2yy21

=(y+1)(y+1)2(y+1)(y1)+2y.22(y1)(y+1)

=(y+1)22(y+1)(y1)+4y2(y1)(y+1)

=y2+2y+14y2(y+1)(y1)

=y22y+12(y+1)(y1)

=(y1)22(y+1)(y1)

=y12(y+1).

Bài tập

Bài 1. Thực hiện phép tính:
a) x55+1x5
b) xy8+2y8
c) x2xxy+14xxy
d)  5xy2x2y3xy+4xy2+x2y3xy .

Bài 2.Thực hiện phép tính:

a) 2x+410+2x15

b)  3x10+2x115+2x20
c) x+12x2+x2+322x2
d)  x2x24x+663x+1x+2.

Bài 3. Thực hiện phép tính:

a) 4x+123x+23
b)  x+3xxx3+9x23x
c)  x+3x211x2+x
d) 13x243x+210x+89x24
e)  32x2+2x+2x1x212x.

Bài 4. Thực hiện phép tính:

a) 4a23a+5a3112aa2+a+16a1
b) 5x2y2xy3x2yy
c) x+9yx29y23yx2+3xy

d)  3x+2x22x+16x213x2x2+2x+1

d) x2+1x4+1x2+1.

Quy đồng hai phân thức

Quy tắc: Quy đồng MT (mẫu thức) nhiều phân thức.

  • Phân tích các MT thành nhân tử rồi tìm MTC (mẫu thức chung)

  • Tìm NTP (nhân tử phụ) của mỗi mẫu thức.

  • Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với NTP tương ứng.

Ví dụ 1: Tìm mẫu thức chung và quy đồng:
x4+1x21x1x+1,4x1

Giải

MT1: x21=(x1)(x+1)

MT2: x+1

MT3: x1

MTC: (x1)(x+1)

x4+1x21=x4+1(x1)(x+1)

x1x+1=(x1)2(x+1)(x1)

4(x+1)(x1)(x+1).

Ví dụ 2: Tìm mẫu thức chung và quy đồng:
52x4, 43x9, 75025x

Giải

MT1:2x4=2(x2)

MT2:3x9=3(x3)

MT3:5025x=25(x2)

MTC: 150(x2)(x3)

52x4=5.75(x3)150(x2)(x3)=375(x3)150(x2)(x3)

43x9=4.50(x2)150(x2)(x3)=200(x2)150(x2)(x3)

75025x=7.6(x3)150(x2)(x3)=42(x3)150(x2)(x3).

Bài tập

Bài 1. Quy đồng các mẫu thức các phân thức sau.

a) 43x2y34xy3.
b) 514x2y3821x4y2.
c) 52x+29x21.
d) 142x3x24.

Bài 2. Quy đồng các mẫu thức các phân thức sau.

a) 13x92x26x+9.
b) 742x2x24x+4.
c) 1x1 ; 2x313x2+x+1.
d) 362x; 2x353x9.

Bài 3. Quy đồng các mẫu thức các phân thức sau.

a) x1x292xy+12x+6.

b) 7x12x2+6x53xx29.

c) 3x+yy22xy+x2y+12x2y.

d) x12x2x2xy.

Bài 4. Quy đồng các mẫu thức các phân thức sau.

a) 4x23x+5x31, 12xx2+x+12.
b) 10x+2, 52x4163x.
c) 5x2x36x2; 3x2+18xx236.
d) 5x2x3+6x2+12x+8; 4xx2+4x+432x+4.

Bài 5. Tìm mẫu thức chung và quy đồng các phân thức:

a) 52x4,
b) 43x9, 75025x
c) x4+2a, y42a, z4a2
d) 2ab2, x2a+2b, ya2b2
e) 32x+6, x2x2+6x+9.

Bài 6. Tìm mẫu thức chung và quy đồng các phân thức:

a) x2x2+7x15, x+2x2+3x10, 1x+5
b) 1x2+3x2, 1x2+5x6, 1x2+4x3
c) 3x31, 2xx2+x+1, xx1
d) xx22xy+y2z2, yx2+2yzy2z2, zx22xzy2+z2.

Ứng dụng của hàm số bậc nhất

Ví dụ 1: Giá của một chiếc máy tính bảng sau khi sử dụng t năm được cho bởi công thức:

T(t)=100000001250000t (đồng)

a) Hãy tính T(2) và cho biết T(t) có nghĩa là gì?

b) Sau bao nhiêu năm thì giá trị của chiếc máy tính bảng là 5000000 đồng.

Giải

a) T(2)=100000001250000.2=7500000

T(2) là giá tiền của chiếc máy tính bảng sau 2 năm sử dụng.

b) Ta có: 100000001250000t=5000000t=4

Vậy sau 4 năm sử dụng, chiếc máy tính bẳng sẽ có giá 5000000.

Ví dụ 2: Một hình chữ nhật có hai kích thước là 20 cm và 30 cm. Gọi y (cm) là chu vi hình chữ nhật sau khi đã giảm mỗi kích thước x (cm).

a) Lập hàm số của y theo x.

b) Hãy cho biết hàm số thiết lập ở câu a) là hàm số đồng biến hay nghịch biến.

c) Tính chu vi hình chữ nhật sau khi đã giảm mỗi kích thước 3 cm.

Giải

a) Hai kích thước của hình chữ nhật sau khi đã giảm mỗi kích thước là: 20x (cm) và 30x (cm).

Khi đó y=2[(20x)+(30x)]=1004x.

Vậy hàm số của y theo x là: y=4x+100.

b) Vì a=4<0 nên hàm số nghịch biến trên R.

c) Với x=3 suy ra chu vi hình chữ nhật y=4.3+100=88 (cm).

Bài tập:

Bài 1: Diện tích rừng nhiệt đới trên Trái Đất được cho bởi hàm số A=718,34,6t trong đó A tính bằng triệu héc-ta, t tính bằng số năm kể từ năm 1990. Hãy tính diện tích rằng nhiệt đới vào các năm 19902000.

Bài 2: Bạn An hiện có số tiền là 32000 đồng, bạn định sử dụng số tiền này để chơi game, mối giờ bạn chơi tốn 5000 đồng. Gọi t là số giờ chơi game của bạn An và T là số tiền còn lại.

a) Lập hàm số của T theo t.

b) Sau khi chơi 3 giờ thì số tiền An còn lại là bao nhiêu?

c) Với số tiền ban đầu thì An chơi tối đa được bao nhiêu giờ (chỉ tính tiền theo giờ không được đóng lẻ theo phút).

Bài 3: Bảng giá cước gọi quốc tế của công ty viễn thông A được cho bởi bảng sau:

Thời gian gọi (phút)

Giá cước điện thoại (đồng/phút)

Không quá 8 phút

6500

Từ phút thứ 9 đến phút thứ 15

6000

Từ phút thứ 16 đến phút thứ 25

5500

Từ phút thứ 26 trở đi

5000

a) Gọi T (đồng) là số tiền khách hàng phải trả khi gọi quốc tế trong t (phút). Lập hàm số của T theo t.

b) Bà Lan gọi cho người thân ở nước ngoài tốn tổng cộng 174000 đồng. Hãy tính số phút bà Lan gọi điện cho người thân bên nước ngoài?

Bài 4: Trong một xưởng sản xuất đồ gia dụng có tổng cộng 900 thùng hàng và mỗi ngày nhân viên sẽ lấy 30 thùng hàng để đi phân phối cho các đại lí.

a) Gọi y là số thùng hàng còn lại trong kho sau x ngày. Hãy lập hàm số y theo x.

b) Sau bao nhiêu ngày thì xưởng sẽ vận chuyển hết được 900 thùng hàng?

c) Biết rằng một thùng hàng có giá trị là 2000000 đồng và mỗi chuyến xe vận chuyển 30 thùng hàng trong mỗi ngày sẽ tốn 2500000 đồng. Hỏi sau khi bán hết tất cả thùng hàng thì xưởng sẽ lời bao nhiêu tiền?

Bài 5: Một xí nghiệp may cứ mỗi tháng thì phải trả tiền lương cho công nhân viên, tiền vật liệu, tiền điện, tiền thuế,… tổng cộng là 410000000 (đồng). Mỗi chiếc áo được bán với giá là 350000 (đồng). Gọi số tiền lời (hoặc lỗ) mà xí nghiệp thu được mỗi tháng là L (đồng) và mỗi tháng xí nghiệp sản xuất được A chiếc áo.

a) Lập hàm số của L theo A.

b) Nếu trong một tháng công ty bán được 1000 chiếc áo thì công ty lời hay lỗ bao nhiêu?

c) Mỗi tháng phải sản xuất ít nhất bao nhiêu chiếc áo để xí nghiệp không bị lỗ?

d) Hỏi cần phải sản xuất trung bình bao nhiêu chiếc áo mỗi tháng để sau một năm xí nghiệp thu được tiền lời là 1380000000 (đồng).

Bài 6:  Một cửa hàng sách cũ có chính sách như sau: nếu khách hàng đăng kí làm hội viên của cửa hàng sách thì mỗi năm phải đóng 50000 (đồng) chi phí và chỉ phải mướn sách với giá 5000 (đồng/cuốn sách), còn nếu khách hàng không phải hội viên thì sẽ mướn sách với giá 10000 (đồng/cuốn sách). Gọi T (đồng) là tổng số tiền mỗi khách hàng phải trả trong mỗi năm và n là số cuốn sách mà khách hàng mướn.

a) Lập hàm số của T theo n đối với khách hàng là hội viên và khách hàng không là hội viên.

b) Phát là một hội viên của cửa hàng sách, năm ngoái Phát đã trả cho cửa hàng tổng cộng 90000 đồng. Hỏi nếu Phát không phải là hội viên  của cửa hàng thì số tiền Phát phải trả là bao nhiêu?

c) Mỗi hội viên cần thuê tối thiểu bao nhiêu cuốn sách để có thể bù được phí hội viên?

Đường thẳng cắt nhau, tọa độ giao điểm

Tính chất: Cho hai đường thẳng (d1):y=a1x+b1, (d2):y=a2x+b2.

Khi đó: d1 cắt d2 khi và chỉ khi a1a2

và phương trình hoành độ giao điểm của d1d2 là:

a1x+b1=a2x+b2.

Ví dụ 1: Cho hàm số y=2x+1y=3x+2 có đồ thị là d1d2.

a) Vẽ d1d2 trên cùng một hệ trục tọa độ.

b) Tìm tọa độ giao điểm của d1 với trục hoành, trục tung, d2.

Giải

a)

  • Bảng giá trị của d1:y=2x+1:

  • Bảng giá trị của d2:y=3x+2:

  • Vẽ đồ thị của d1d2:

b)

  • Gọi A(xA;yA) là giao điểm của d1 với trục hoành (Ox)

Ta có: AOxyA=0A(xA;0)

Ad1yA=2xA+12xA+1=0xA=12

Vậy giao điểm của d1 với Ox có tọa độ là A(12;0).

  • Gọi B(xB;yB) là giao điểm của d1 với trục tung (Oy)

Ta có: BOyxB=0B(0;yB)

Bd1yB=2xB+1yB=1

Vậy giao điểm của d1 với Oy có tọa độ là B(0;1).

  • Gọi C(xC;yC) là giao điểm của d1 với d2

Phương trình hoành độ giao điểm của d1d2 là:

2xC+1=3xC+2

xC=1

yC=1

Vậy giao điểm của d1 với d2 có tọa độ là C(1;1).

Ví dụ 2: Cho d1:y=(2m1)x+1d2:y=4x1.

a) Tìm điều kiện của m để d1 cắt d2.

b) Tìm m để d1 cắt d2 tại điểm có hoành độ bằng tung độ.

Giải

a) d1 cắt d22m14m52.

b) Gọi M là giao điểm của d1d2

Giao điểm M có hoành độ bằng tung độ nên có tọa độ là M(xM;xM)

Ta có: Md2xM=4xM1xM=13M(13;13)

Md113=(2m1)13+1m=12

Vậy m=12  thì d1 cắt d2 tại điểm có hoành độ bằng tung độ.

Bài tập:

Bài 1: Cho d1:y=xd2:y=2x+3.

a) Vẽ d1d2 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

b) Tìm giao điểm A của d1d2. Tìm giao điểm B của d2 với trục tung.

c) Tính diện tích tam giác OAB.

Bài 2: Cho đường thẳng (d1):y=x, (d2):y=2x+1, (d3):y=3x+2.

a) Tìm tọa độ giao điểm của (d1)(d2).

b) Chứng minh rằng ba đường thẳng đã cho đồng quy.

Bài 3: Cho đường thẳng d1:y=2x1d2:y=(m1)x+3.

a) Tìm điều kiện của m để d1 cắt d2.

b) Chứng minh rằng khi m thay đổi thì d2 luôn đi qua điểm A(0;3).

c) Tìm m để d1 cắt d2 tại điểm có hoành độ bằng 1.

Bài 4: Tìm phương trình đường thẳng (d):y=ax+b biết rằng:

a) (d) đi qua hai điểm A(1;2)B(3;2).

b) (d) song song với (d1):y=3x và đi qua điểm C(1;12).

c) (d) đi qua điểm D(1;4) và cắt đường thẳng (d2):y=2x1 tại điểm có hoành độ x=2.

Bài 5: Cho hai đường thẳng d1:y=12xd2:y=12x+3.

a) Vẽ d1d2 trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy.

b) Tìm tọa độ giao điểm của d1d2.

c) Cho đường thẳng d3:y=2x+b, tìm b biết d3 cắt d2 tại điểm M có hoành độ và tung độ đối nhau.

Bài 6: Hai bạn Chánh và Hiệp cùng đi xe máy từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu. Chánh xuất phát từ 7 giờ và đi với vận tốc 30 km/h. Hiệp xuất phát lúc 7 giờ 40 phút và đi với vận tốc 40 km/h.

a) Gọi s (km) là quãng đường đã đi được, t (giờ) là thời gian đã đi tính từ lúc Hiệp xuất phát. Viết biểu thức liên hệ giữa st đối với mỗi bạn. Hai bạn gặp nhau lúc mấy giờ.

b) Biết quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu dài 90 km. Hỏi ai đến Vũng Tàu trước và khi đó là mấy giờ?

Đường thẳng song song

TÍnh chất: Cho hai hàm số y=a1x+b1 có đồ thị là d1y=a2x+b2 có đồ thị là d2. Khi đó:

  • d1 song song d2 khi và chỉ khi a1=a2, b1b2.
  • d1 trùng d2 khi và chỉ khi a1=a2, b1=b2.

Ví dụ 1: Cho d1:y=2x+1d2:y=2x2. Chứng minh rằng d1//d2.

Giải

d1:y=2x+1a1=2, b1=1

d2:y=2x2a2=2, b2=2

a1=a2b1b2 nên hai đường thẳng d1, d2 song song với nhau.

Ví dụ 2: Cho hai hàm số y=(m2)x3 (d1)y=(2m+5)x3 (d2). Tìm m để d1d2 trùng nhau.

Giải

y=(m2)x3a1=m2, b1=3

y=(2m+5)x3a2=2m+5, b2=3

d1 trùng d2 a1=a2b1=b2

m2=2m+53=3

m=7

Vậy m=7 thì d1 trùng d2.

Bài tập:

Bài 1: Cho d1:y=(2m1)x+1d2:y=4x1.

a) Tìm m để d1//d2.

b) Tìm m để A(1;3)d1.

Bài 2: Cho hàm số y=2x+3 có đồ thị d1y=x1 có đồ thị d2.

a) Vẽ d1d2 trên cùng mặt phẳng tọa độ.

b) Xác định hệ số a, b biết đường thẳng d3:y=ax+b song song với d2 và đi qua điểm A(1;2).

Bài 3: Cho đường thẳng d1:y=4x6, d2:y=3x4d3:y=ax+2a+1

a) Tìm a để d3//d1.

b) Tìm a để d3//d2.

Bài 4: Tìm phương trình đường thẳng (d):y=ax+b biết rằng:

a) (d) đi qua hai điểm A(1;3)B(2;0).

b) (d) song song với (d1):y=4x+3 và đi qua điểm C(1;2).

Bài 5: Cho ba điểm A(2;1), B(3;3), C(4;5).

a) Viết phương trình đường thẳng d đi qua hai điểm AB. Chứng minh rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng.

b) Viết phương trình đường thẳng qua M(0;1) và song song với d.

 

 

Đồ thị của hàm số y=ax+b

Tính chất: Đồ thị của hàm số y=ax+b (a0) là một đường thẳng:

  • Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;
  • Cắt trục hoành tại điểm có hoành độ ba.

Đồ thị của hàm số y=ax+b còn được gọi là đường thẳng y=ax+b, b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.

Cách vẽ đồ thị của hàm số y=ax+b (a0)

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị hàm số y=2x1

Bảng giá trị:

 

 

Vẽ đồ thị:

Chú ý:

  • Điểm M(xM;yM) thuộc trục hoành (Ox) thì b=0.
  • Điểm M(xM;yM) thuộc trục tung (Oy) thì a=0.
  • Điểm M(xM;yM) thuộc đường thẳng d:y=ax+b khi và chỉ khi yM=axM+b.

Ví dụ 2: Cho đường thẳng d:y=x+2, A(1;3). Chứng minh điểm A thuộc đường thẳng d.

Giải

Ta có: yA=3=1+2=xA+2Ad.

Bài tập:

Bài 1: Cho hàm số y=2x+1y=3x1 có đồ thị là đường thẳng d1d2. Hãy vẽ d1d2 trên cũng một hệ trục tọa độ.

Bài 2: Cho hàm số y=(2m1)x+2.

a) Tìm điều kiện để hàm số đồng biến trên R.

b) Vẽ đồ thị hàm số khi m=2.

c) Tìm m để đồ thị hàm số đi qua điểm A(1;3).

Bài 3: Cho đường thẳng d:y=ax+b. TÌm a, b biết rằng đường thẳng d đi qua hai điểm A(1;3)B(2;5).

Bài 4: Vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) y=|x|.

b) y=|x2|.