Định nghĩa 1. Hình thang là tứ giác có 2 cạnh đối song song.
Trong hình 2, hình thang có cạnh đối .
Định nghĩa 2.
1) Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
2) Hình thang cân. Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Định lý 1. Trong một hình thang cân thì 2 đường chéo bằng nhau và 2 cạnh bên bằng nhau.
Chứng minh.
Định lý 2. Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Hình thang có hai góc kề đáy bằng nhau là hình thang cân.
- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Bài tập rèn luyện.
Bài 1. Chứng minh tứ giác là hình thang trong các trường hợp sau:
a) .
b) và .
Bài 2. Cho tứ giác có và đường chéo cũng đồng thời là phân giác góc . Chứng minh là hình thang.
Bài 3. Cho tam giác có là đường cao. Tia phân giác của góc cắt tại . Từ kẻ đường thẳng vuông góc với cắt tại .
a)Chứng minh rằng tứ giác là hình thang.
b) Chứng minh rằng
Bài 4. Cho hình thang ( và là hai đáy và ), , Tính các góc của hình thang.
Bài 5. Cho tam giác . Trên tia lấy điểm sao cho , trên tia lấy điểm sao cho . Chứng minh rằng tứ giác là hình thang.
Bài 6. Cho tam giác vuông góc tại đỉnh . Về phía ngoài tam giác dựng các tam giác vuông cân tại và vuông cân tại .
a) Chứng minh là hình thang vuông.
b) Chứng minh .
Bài 7. Cho tam giác vuông góc tại . Kẻ đường cao . Một điểm thuộc cạnh huyền sao cho . Đường thẳng qua song song với cắt tại điểm .
a) Chứng minh tứ giác là hình thang vuông.
b) Chứng minh và .
c) Chứng minh bất đẳng thức .
Bài 8. Cho tam giác vuông cân tại . Trên các cạnh , lấy các điểm , sao cho
a)Tứ giác là hình gì? Vì sao?
b) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh
Bài 9. Cho hình thang cân có , . Gọi , là hình chiếu của , trên .
a) Chứng minh .
b) Tứ giác là hình gì? Vì sao?
c) Gọi là giao điểm của và , là giao điểm của và . Chứng minh rằng đường thẳng đi qua trung điểm , .