Tag Archives: 2018

Đề thi và đáp án kì thi chọn đội tuyển thi Quốc gia trường Phổ thông Năng khiếu năm học 2018 – 2019

ĐỀ THI

Ngày thi thứ nhất

Bài 1. Cho số nguyên a>1. Tìm giá trị lớn nhất của số thực d sao cho tồn tại một cấp số cộng có công sai d, số hạng đầu tiên là a và có đúng hai trong các số a2,a3,a4,a5 là những số hạng của cấp số cộng đó.

Bài 2. Cho n số thực x1,x2,,xn. Với mỗi i1,2,,n, gọi ai là số các chỉ số j|xixj|1bi là số các chỉ số j|xixj|2 ( ij có thể bằng).

(a) Chứng minh rằng tồn tại i để bi3ai.

(b) Gọi A là số cặp (i,j) có thứ tự mà |xixj|1B là số cặp (i,j) có thứ tự mà |xixj|2 ( ij có thể bằng nhau). Chứng minh rằng B3A.

Bài 3. Cho p là số tự nhiên. Xét phương trình nghiệm nguyên x3+x+p=y2.

(a) Tìm số nguyên tố p nhỏ nhất dạng 4k+1 sao cho phương trình có nghiệm.

(b) Chứng minh rằng nếu p là số chính phương thì phương trình trên có nghiệm nguyên dương.

Bài 4. Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) với B,C cố định và A di động trên (O). D là trung điểm BC. Trên AB lấy các điểm M,P và trên AC lấy các điểm N,Q sao cho DA=DP=DQ, dồng thời DMAC,DNAB.

(a) Chứng minh rằng các điểm M,N,P,Q cùng thuộc một đường tròn (C)(C) luôn đi qua một điểm cố định.

(b) Chứng minh rằng tâm của (C) luôn thuộc một đường tròn cố định.

 

Ngày thi thứ hai

Bài 5. Cho số thực a0. Tìm giới hạn của dãy số (un) thoả mãn:

u1=0,un+1(un+a)=a+1,nN

Bài 6. Tìm tất cả các hàm số f:R+R+thoả mãn điều kiện:

f(xf(y2)yf(x2))=(yx)f(xy)x,yR+,x>y

Bài 7. Cho n=2018.2019. Gọi A là tập hợp các bộ (a1,a2,,an) có thứ tự thoả mãn điều kiện ai0,1i1,2,,ni=1nai=20182. Có bao nhiêu bộ (a1,a2,,an) từ A để i=1kaia2i=nk+1naik2k1,2,,n ?

Bài 8. Đường tròn (C) tâm I nội tiếp tam giác ABC và tiếp xúc với các cạnh AB,AC tại E,F. AM,AN là các đường phân giác trong, phân giác ngoài của góc BAC(M,N nằm trên BC). Gọi dM,dN lần lượt là các tiếp tuyến của (C) qua M,N và khác BC.

(a) Chứng minh rằng dM,dN,EF đồng quy tại điểm D.

(b) Lấy trên AB,AC các điểm P,Q thoả mãn DP|AC,DQ|AB. Gọi R,S là trung điểm của DE,DF. Chứng minh rằng I thuộc đường thẳng qua các trực tâm của hai tam giác DPS,DQR.

 

LỜI GIẢI

Ngày thi thứ nhất

Bài 1. Cho số nguyên a>1. Tìm giá trị lớn nhất của số thực d sao cho tồn tại một cấp số cộng có công sai d, số hạng đầu tiên là a và có đúng hai trong các số a2,a3,a4,a5 là những số hạng của cấp số cônng đó.

Lời giải: Trước hết, ta chứng minh rằng d=a3a thoả mãn điều kiện. Thật vậy, xét cấp số cộng có số hạng đầu là a và công sai là d=a3a thì

{a3=a+(a3a)a5=a+(a3a)(a2+1).

Do đó a3,a5 cùng thuộc cấp số cộng có công sai d=a3a.

Giả sử rằng tồn tại giá trị d>a3a thoả mãn điều kiện bài toán. Khi đó:

a+d>a+a3a=a3

Dẫn đến hai số hạng thuộc cấp số cộng phải là a4a5. Lại để ý rằng a>1 nên có a<a4<a5, kết hợp lại thì phải tồn tại hai số nguyên dương k<l sao cho:

{a4=a+kda5=a+ld

Từ đó a(a+kd)=a+ld hay d(lak)=a2a>0.

Chú ý rằng ta có d>0 nên lak>0, hơn nữa lakZ nên lak1. Điều này dẫn đến a2ad>a3a, vô lý do a>1.

Vậy giá trị lớn nhất của dmaxd=a3a.

Bài 2. Cho n số thực x1,x2,,xn. Với mỗi i1,2,,n, gọi ai là số các chỉ số j|xixj|1bi là số các chỉ số j|xixj|2(ij có thể bằng nhau).

(a) Chứng minh rằng tồn tại i dể bi3ai.

(b) Gọi A là số cặp (i,j) có thứ tự mà |xixj|1B là số cặp (i,j) có thứ tự mà |xixj|2 ( ij có thể bằng nhau). Chứng minh rằng B3A.

Lời giải . (a) Không mất tính tổng quát, giả sử x1x2xn.

Xét k=max[a1,a2,,an]ai=k, khi đó tồn tại k số trong dãy là:

xuxu+1xixv với |xuxi|,|xvxi|1.

Ngoài ra vì tính lớn nhất của k nên |xu1xi|>1,|xv+1xi|>1.

Trong [xu,xv], có đúng k chỉ số j để |xjxi|1<2. Còn trước xu, xét hai số xr,xs sao cho xrxs|xrxi|2,|xsxi|2 thì:

|xrxs|=xsxr=(xixr)(xixs)<21=1

nên sẽ có không quá k số j để |xjxi|2 vì nếu ngược lại, sẽ có nhiều hơn k số liên tiếp trong dãy cách nhau không quá 1 đơn vị, mâu thuẫn với tính lớn nhất của k. Tương tự với các số sau xv, vì thế nên bi3k kéo theo bi3ai.

(b) Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp theo n.

Với n=1 rõ ràng A=B=1 nên khẳng định hiển nhiên đúng. Giả sử kết quả đúng với n1, ta sẽ chứng minh nó cũng đúng với n+1.

Xét dãy số thực T=(x1,x2,,xn+1) bất kỳ và giả sử x1x2xn+1. Ký hiệu AT,BT là số cặp có thứ tự các chỉ số (i,j) tương ứng với định nghĩa của đề bài. Giả sử k1 là số lượng lớn nhất các số của T được chứa trong một đoạn độ dài bằng 2 nào đó.

Gọi xi là số cuối cùng của dãy mà trong đoạn [xi1,xi+1] có chứa đúng k số (kể cả xi ). Gọi T là dãy mới sau khi bỏ xi đi. Khi đó, số lượng các số thuộc T có trong [xi1,xi+1]k1, ngoài ra xi đã bị bỏ đi thuộc về đúng 2k1 cặp của AT.

Do đó: AT=AT+2k1.

Ta viết lại như sau

[xi2;xi+2]=[xi2;xi1][xi1;xi+1][xi+1;xi+2]

Trừ đoạn ở giữa thì hai đoạn đầu và cuối chứa tối đa k phần tử của T. Hơn nữa, do định nghĩa số xi nên trong đoạn [xi+1;xi+2] có tối đa k1 phần tử của T. Từ đó có tối đa:

2(k1)+k=3k2

phần tử của T (không tính xi ) thuộc [xi2;xi+2]. Dẫn đến:

BT2(3k2)+1+BT=3(2k1)+BT

Áp dụng giả thiết quy nạp, ta có BT<3AT nên từ các điều trên thì:

BT3(2k1)+BT<3(2k1)+3AT=3(AT+2k1)=3AT.

Theo nguyên lý quy nạp, bài toán cũng đúng với n+1.

Vậy bài toán được chứng minh hoàn toàn.

Nhận xét. Bài toán này thật ra liên quan đến phương pháp xác suất trong tổ hợp, có thể xem tại quyển “The Probabilistic Method” của GS. Noga Alon. Ta xét một lời giải khác như sau:

(a) Chọn i sao cho số các chỉ số j để |xixj|1 là lớn nhất. Khi đó, số lượng chỉ số j sao cho xj(xi+1,xi+2] tối đa là ai, vì nếu không thì tồn tại j để aj>ai. Tương tự, số lượng chỉ số j sao cho xj[xi2,xi1) tối đa là ai.

Chú ý rằng với các chỉ số j để |xixj|2 thì ta có điều sau:

xj[xi2,xi1)(xi1,xi+1)(xi+1,xi+2]

Số lượng các chỉ số đó chính là bi, dẫn đến biai+ai+ai=3ai. Hơn nữa, nếu đẳng thức xảy ra, ta phải có mỗi đoạn (hay nửa khoảng) ở phân hoạch trên chứa chính xác ai chỉ số j của xj.

(b) Bài toán hiển nhiên đúng với n=1. Giả sử rằng tồn tại n>1 để kết luận không đúng, ta chọn n nhỏ nhất. Ta cũng chọn i sao cho ai lớn nhất.

Gọi A,B tương ứng là số cặp chỉ số (k,l)|xkxl|1|xkxl|2, trong đó 1k,lnk,li. Vì n là phản ví dụ nhỏ nhất nên B3A.

Các cặp chỉ số (k,l)k=i hoặc l=i|xkxl|1 đều phải có dạng (k,i) hoặc (i,k) trong đó ki(i,i). Có tổng cộng 2(ai1)+1 cặp như thế nên A=A+2(ai1)+1.

Tương tự thì B=B+2(bi1)+1. Do đó nếu bi3ai1 thì:

B=B+2bi13A+2(3ai1)1=3(A+2ai1)=3A

Điều này trái với việc n là phản ví dụ nhỏ nhất. Do đó bi3ai. Theo ý (a) thì bi3ai, từ đây phải có bi=3ai. Hơn nữa, số lượng chỉ số j để thỏa mãn xj[xi2,xi1) hoặc xj(xi+1,xi+2] dều phải bằng ai.

Với mỗi j,j sao cho xj,xj[xi2,xi1), ta có |xjxj|<1, dẫn đến ajai. Mặt khác ai là lớn nhất có thể nên aj=ai. Tương tự, với mỗi j sao cho xj(xi+1,xi+2] thì aj=ai. Như vậy với mọi j sao cho 1<|xixj|2 thì aj=ai. Cũng với cách chọn chỉ số j đó, lập luận tương tự như những ý trên, ta cũng phải có bj=3aj.

Xây dựng đồ thị G với các đỉnh được đánh số là 1,2,,n sao cho cặp đỉnh (k,l) kề nhau khi và chỉ khi 1<|xkxl|2. Những lập luận trên cho thấy mọi đỉnh j mà tồn tại một đường đi từ i đến j đều phải thỏa mãn aj=aibj=3aj. Gọi X là tập hợp tất cả các đỉnh j sao cho tồn tại một đường đi từ i dến j trong G. Đặt Y=1,2,,nX(Y có thể rỗng ).

Bây giờ, gọi Ay,By tương ứng là số cặp chỉ số (k,l) có tính thứ tự, có thể bằng nhau mà |xkxl|1|xkxl|2, trong đó k,lY. Chú ý rằng AY=BY=0 nếu Y=. Bởi n là phản ví dụ nhỏ nhất, ta phải có BY3AY. Ta gọi ay,kby,k tương ứng là số chỉ số jY|xjxk|1|xjxk|2. Định nghĩa tương tự aX,kbX,k.

Với mọi kY, dễ thấy k không kề bất cứ đỉnh nào trong X, vì vậy ta có được bX,k=0bk=bY,k+aX,k. Từ đây dẫn đến đẳng thức sau:

B=kXbk+kYbk=3kXak+kY(by,k+aX,k)

Ta đồng thời có kYby,k=BY3AY. Hơn nữa, ta cũng có được:

A=kXak+kYak=kXak+kY(aY,k+aX,k)=kXak+AY+kYaX,k

Do đó:

B3AY+kYaX,k+3kXak3(AY+kYaX,k+kXak)=3A

Điều này dẫn đến giả sử phản chứng là sai.

Vì vậy, với mọi số nguyên dương n, ta phải có B3A. Bài toán kết thúc.

Bài 3. Cho p là số tự nhiên. Xét phương trình nghiệm nguyên

x3+x+p=y2.

(a) Tìm số nguyên tố p nhỏ nhất dạng 4k+1 sao cho phương trình có nghiệm.

(b) Chứng minh rằng nếu p là số chính phương thì phương trình trên có nghiệm nguyên dương.

Lời giải. (a) Các số nguyên tố có dạng 4k+15,13,17,

Trước hết, ta thấy với p=13 thì x3+x+13=y2 có nghiệm là (x;y)=(4;9). Ta sẽ chứng minh rằng phương trình x3+x+5=y2 không có nghiệm nguyên. Xét modulo 4. Có các khả năng sau xảy ra:

  • Khi x chia 4 dư 0,1,2,3, vế trái chia 4 lần lượt dư 1,3,3,3.
  • Khi y chia 4 dư 0,1,2,3, vế phải chia 4 lần lượt dư 0,1,0,1.

Do đó y phải lẻ và 4x. Viết biểu thức đã cho thành:

(x+3)(x23x+10)=y2+52

Do x+33(mod4) nên x+3 có ước nguyên tố q3(mod4). Ta biết rằng với a,bZ thì a2+b2 chia hết cho số nguyên tố q3(mod4) khi và chỉ khi qaqb. Từ đó thì q5 hay q=5, mâu thuẫn.

Vậy p=13 là số nguyên tố nhỏ nhất cần tìm.

(b) Trước hết, ta giới thiệu kết quả sau (còn gọi là định lý 4 số):

Bổ Đề. Với các số nguyên dương a,b,c,d thoả mãn ab=cd thì tồn tại các số nguyên dương x,y,z,t sao cho a=xy,b=zt,c=xz,d=yt.

Chứng minh bổ đề. Đặt k=gcd(a,c) và viết a=ka1,c=kc1 thì rõ ràng gcd(a1,c1)=1. Thay vào đề bài, ta có

ka1b=kc1d hay a1b=c1d.

Từ đây chú ý a1c1d, nên a1d, đặt d=a1. Thay vào thì có b=c1. Từ đó, ta chọn x=k,y=a1,z=c1,t= thì có ngay điều phải chứng minh.

Quay lại bài toán, do p là số chính phương nên đặt p=a2,aZ. Ta viết lại phương trình thành dạng:

x3+x+a2=y2 hay x(x2+1)=(ya)(y+a).

Áp dụng kết quả trên vào bài toán, ta thấy tồn tại các số nguyên dương m,n,p,q để x=mn,x2+1=pq,y+a=mp,ya=nq. Từ đó:

(mn)2+1=pq và mpnq=2a

Xét dãy số (un) xác định bởi u0=0,u1=1,un+2=αun+1+un, trong đó α là hằng số mà ta sẽ chọn sau. Rõ ràng với mọi n thì

un2un+1un1=(1)n1(u12u2u0)=(1)n1.

Khi đó, với n chẵn thì un2un+1un1=1. Chọn mn=u2k. Ta có:

u2=α,u3=α2+1,u4=α(α2+2),u5=α4+3α2+1

Chọn p=u3,q=u5,mn=u4 thì rõ ràng (mn)2+1=pq. Bây giờ ta chỉ cần có được

mu3nu5=2a hay m(α2+1)n(α4+3α2+1)=2a.

Từ đây chọn α=4a2 và viết m=2a(α2+2),n=2a(α4+3α2+1) thì đẳng thức trên sẽ thoả mãn, vì

(α2+1)(α2+2)(α4+3α2+1)=1.

Vậy phương trình có một cặp nghiệm cụ thể là

(x,y)=(4a2(16a4+2),2a(16a4+2)(16a4+1)a) với a=pZ+.

Bài 4. Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) với B,C cố định và A di động trên (O). D là trung điểm BC. Trên AB lấy các điểm M,P và trên AC lấy các điểm N,Q sao cho DA=DP=DQ, dồng thời DMAC,DNAB.

(a) Chứng minh rằng các điểm M,N,P,Q cùng thuộc một đường tròn (C) và (C) luôn đi qua một điểm cố định.

(b) Chứng minh rằng tâm của (C) luôn thuộc một đường tròn cố định.

Lời giải . (a) Dễ thấy tam giác AMQ cân tại M nên

DMQ=DMA=90A=1802A2=180PDQ2=DPQ

Do đó tứ giác MPDQ nội tiếp. Chứng minh tương tự, ta có tứ giác QNDP nội tiếp nên M,N,P,Q cùng thuộc một đường tròn (C), và (C) luôn đi qua điểm D cố định.

(b) Gọi KB,KC là hai tiếp tuyến của (O). Ta có D,K,O thẳng hàng, lại có:

BKO=90BOK=90BAC=BMD

Từ đó tứ giác BDKM nội tiếp. Để ý rằng KDBC nên KMAB, hơn nữa DNAB nên KM|DN. Tương tự thì KN|DM. Do đó DMKN là hình bình hành hay DK,MNJ là trung điểm chung.

Gọi I là tâm của (C) thì IJMNJL|AD. Chú ý rằng D là tâm (APQ) và cũng là trực tâm tam giác AMN nên PQ,MN là hai đường đối song. Đồng thời nếu L là trung điểm AD thì JL vuông góc với đường nối hai chân đường cao từ M,N của tam giác AMN nên JLPQ. Lại có DP=DQIP=IQ nên IDPQ, do đó JL|DI.

Từ đây IDLJ là hình bình hành và IL,DJT là trung điểm chung cố định. Xét phép vị tự tâm D tỉ số 12 hợp với phép đối xứng tâm T thì AI. Do A thuộc đường tròn (O) cố định nên I cũng thuộc đường tròn cố định là ảnh của (O) qua hợp các phép biến hình trên. Bài toán kết thúc.

Nhận xét. Bài toán này còn một hướng tiếp cận bản chất hơn như sau. Nếu gọi A là điểm đối xứng của A qua D thì K,A là hai điểm liên hợp đẳng giác trong tam giác ABC, từ đó đường tròn (C) chính là đường tròn đi qua các hình chiếu của K,A trên các cạnh tam giác ABC, dồng thời I là trung diểm KA.

Dưới đây là một bài toán tương tự: Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O)BC cố định và A di dộng trên (O). Gọi H là trực tâm tam giác và lấy điểm E,F thuộc AB,AC theo thứ tự đó sao cho H là trung điểm EF.

  1. Chứng minh rằng tâm của đường tròn (AEF) luôn thuộc một đường tròn cố định. Đặt là ω.
  2. Giả sử ω cắt lại (O) tại các điểm X,Y. Chứng minh rằng X,Y,O thẳng hàng.

 

Ngày thi thứ hai

Bài 5. Cho số thực a0. Dãy số (un) thoả mãn:

u1=0,un+1(un+a)=a+1nN

Tìm giới hạn của dãy số (un).

Lời giải: Đặt xn+1=(a+1)ynyn+1=xn+ayn. Ta có:

yn+2=xn+1+ayn+1=ayn+1+(a+1)yn

Đồng thời un=xnyn. Để ý rằng u1=0,u2=a+1a. Chọn y1=1,y2=a. Từ đó:

yn=(a+1)n(1)na+2n1

Công thức trên chỉ xác định với a2 nên xét trường hợp a=2, ta có dãy

{u1=0,un+1=12un,n1.

Bằng quy nạp, ta chứng minh được un[0;1) nên:

un+1un=12unun=(un1)22un>0

Dãy (un) tăng và bị chặn trên bởi 1 nên có giới hạn hữu hạn là L(0,1). Giải phương trình giới hạn, ta có được L=12L. Khi đó thì L=1.

Tiếp theo, xét a2, ta có:

un=xnyn=(a+1)yn1yn=(a+1)n+(a+1)(1)n(a+1)n(1)nnN

Đặt (a+1)=b1;1, ta viết lại thành:

un=bnbbn1n1

Có các khả năng sau xảy ra:

  • Nếu b>1 hoặc b<1, tương ứng là a<2 hoặc a>0, thì limun=1.
  • Nếu 1<b<1, tương ứng là 2<a<0, thì limun=b=(a+1).

Vậy ta có kết luận sau trong các trường hợp của a :

  • Nếu a(2;0) thì limun=(a+1).
  • Nếu a(2;0) thì limun=1.

Bài 6. Tìm tất cả các hàm số f:R+R+thoả mãn diều kiện:

f(xf(y2)yf(x2))=(yx)f(xy)x,yR+,x<y.

Lời giải . Theo giả thiết thì với mọi y>x>0, ta đều có

xf(y2)yf(x2)>0f(y2)f(x2)>yx>1.

Do đó,

y2>x2y>xf(y2)>f(x2)

nên hàm f dã cho đồng biến trên R+. Trong đề bài, thay y=x+1, ta có

f(xf((x+1)2)(x+1)f(x2))=f(x(x+1))

hay

xf((x+1)2)(x+1)f(x2)=x(x+1)

f((x+1)2)x+1=f(x2)x+1,x>0

Thực hiện thao tác này nhiều lần, ta có

f((x+n)2)x+n=f(x2)x+n,x>0,nZ+

hay

xf((x+n)2)(x+n)f(x2)=nx(x+n).

Trong dề bài, thay y=x+n, ta có

f(xf((x+n)2)(x+n)f(x2))=nf(x(x+n))

f(nx(x+n))=nf(x(x+n)).

Với mọi nZ+,y>0, ta luôn chọn được x>0 để x(x+n)=y nên ta có

f(ny)=nf(y),nZ+,yR+.

Đặt f(1)=a>0, với mọi nZ+, cho y=1n, suy ra

f(1)=nf(1n)f(1n)=an.

Do đó,

f(nm)=nf(1m)=nma,m,nZ+

hay f(x)=ax,xQ+. Với mọi số thực x0>0, chọn hai dãy số hữu tỷ (an),(bn) sao cho an<x0<bnliman=limbn=x0. Rõ ràng

f(an)<f(x0)<f(bn)aan<f(x0)<abn,

nên cho n+, ta có f(x0)=ax0. Do đó, với mọi số thực x>0 thì f(x)=ax. Thay vào biểu thức đã cho, ta có

{f(xf(y2)yf(x2))=a2(xy2x2y)=a2(yx)xy(yx)f(xy)=a(yx)xy

nên a=1. Vậy tất cả các hàm số cần tìm là f(x)=x,x>0.

Nhận xét. Có một điều đáng chú ý ở bài toán này là việc từ giả thiết, ta phải ngầm hiểu rằng xf(y2)yf(x2)>0 với mọi cặp số dương x<y. Ta có thể thêm tường minh điều kiện đó vào đề bài cho rõ. Tuy nhiên, nếu thêm theo kiểu như sau thì sẽ có một chút vấn đề phát sinh:

Tìm tất cả các hàm số f:R+R+thoả mãn với mọi cặp số dương x<y, nếu xf(y2)yf(x2)>0 thì

f()=(yx)f(xy)x,yR+,x<y.

Khi đó, ta có thể nhận thêm một hàm số thỏa mãn nữa là f(x)=x. Lý do là vì với mọi cặp số y>x>0, ta đều có xf(y2)yf(x2)=0, mà vì thế, điều kiện “nếu” ở trên là sai nên mệnh đề kéo theo là đúng.

Bài 7. Cho n=2018.2019. Gọi A là tập hợp các bộ (a1,a2,,an) có thứ tự thoả mãn điều kiện ai0,1i1,2,,ni=1nai=20182.

Có bao nhiêu bộ (a1,a2,,an) từ A dể:

i=1kaia2 và i=nk+1naik2k1,2,,n

Lời giải. Ta giải bài toán tổng quát khi thay 2018 bởi mZ+. Bài toán đã cho tương đương với bài toán sau:

Trong hệ trục tọa độ Oxy, xét lưới điểm nguyên trong hình chũ nhật có đỉnh dưới bên trái là O(0;0) và dỉnh trên bên phải là A(m2;m). Dặt B(m;m)C(m2m;0), hỏi có bao nhiêu đương đi tù̀ OA sao cho mỗi bước, ta đi sang phải hoặc lên trên 1 đơn vị, gọi là đương đi đơn, và không vượt lên trên OB cũng nhu không xuống dưới AC ?

Ở đây, các số 0;1 tương ứng với các bước đi lên trên, các bước đi sang phải; còn điều kiện tổng k số đầu và tổng k số cuối không nhỏ hơn k2 tương ứng với số lượng bước đi lên không vượt quá số lượng bước đi sang phải. Để thuận tiện, ta gọi đường đi cắt d nếu nó có các phần nằm về cả hai phía của d. Trước hết, ta sẽ chứng minh bổ đề sau:

Bổ Đề. Số đường đi đơn từ OA(m;n), có cắt đường thẳng y=x, là Cm+nm+1.

Thật vậy, Xét đường thẳng (d):y=x+1, rõ ràng các đường đi đơn cắt y=x dều sẽ có điểm chung với đường thẳng (d) này. Tại các điểm chung đó, ta thực hiện đối xứng trục để được một đường đi mới xuất phát từ OA(n1,m+1).

Trong hình trên, đường cũ là đứt nét, còn đường mới là liền nét. Rõ ràng phép đối xứng trục trên là song ánh, biến các đường cần tìm (cắt y=x ), thành các đường từ OA; do đó, số lượng đường cần tìm là Cm+nn1.

Trở lại bài toán,

Số đường đi đơn từ OA(m2;m)Cm2+mm vì nó bằng số cách chọn m lần đi lên trong tổng số m2+m lần di chuyển, trong đó số đường đi cắt OB bằng số đường đi cắt AC và bằng Cm2+mm1 (theo bổ đề).

Do đó, ta chỉ cần tìm số đường đi cắt cả OB,AC với ý tưởng đối xứng hai lần đã dùng để chứng minh bổ đề.

Đầu tiên, ta thực hiện đối xứng qua đường thẳng y=x+1; khi đó, các đường đi đơn sẽ xuất phát từ OA(m1;m2+1). Do các đường ban đầu còn vượt qua AC nên các đường mới phải cắt thêm y=x+m2m+3. Tiếp tục đối xứng qua đường thẳng này, ta đưa về đếm số đường đi đơn từ OA(m2,m2+2). Suy ra số đường đi trong trường hợp này là Cm2+mm2. Vậy theo nguyên lý bù trừ, kết quả cần tìm sẽ là

Cm2+mm2Cm2+mm1+Cm2+mm2.

Thay m=2018, ta có số lượng đường đi, cũng chính là số bộ thỏa mãn đề bài.

Nhận xét. Dưới đây là một số kết quả tương tự về đường đi đơn trong đề bài

1. Số đường đi đơn từ (0;0)(m;n) mà không có điểm chung với y=x

mnm+nCm+nm.

2. Số đường đi đơn từ (0;0)(m;n) mà không vượt qua y=x

Cm+nnCm+nn1.

3. Số đường đi gồm n bước mà không vượt y=x

i=n/2nn!(2i+1n)(i+1)!(ni)!=Cn[n/2].

4. Số đường đi đơn từ (0;0)(m;n) mà không có điểm chung với y=x+t

Cm+nnCm+nmt.

Bạn đọc có thể dùng phương pháp tương tự trên để giải quyết các bài toán này.

Bài 8. Đường tròn (C) tâm I nội tiếp tam giác ABC và tiếp xúc với các cạnh AB,AC tại E,F. AM,AN là các đường phân giác trong, phân giác ngoài của góc BAC(M,N nằm trên BC). Gọi dM,dN lần lượt là các tiếp tuyến của (C) qua M,N và khác BC.

(a) Chứng minh rằng dM,dN,EF dồng quy tại điểm D.

(b) Lấy trên AB,AC các điểm P,Q thoả mãn DP|AC,DQ|AB. Gọi R,S là trung điểm của DE,DF. Chứng minh rằng I thuộc đường thẳng qua các trực tâm của hai tam giác DPS,DQR.

Lời giải. (a) Gọi X,Y lần lượt là tiếp điểm của tiếp tuyến thứ hai kẻ từ M dến (I)D là tiếp điểm của (I) trên BC. Gọi K là trung điểm EF.

Xét trong đường tròn (I) thì EF là đường đối cực của AKEF nên đối cực của K sẽ đi qua A, mà NAIA nên NA chính là đường đối cực của K.

Đường đối cực của K đi qua N nên đối cực của N, là DY, sẽ đi qua K. Dễ thấy rằng AM là trục đối xứng của tứ giác DXEF nên suy ra DX|EF. Xét D(EF,XY), ta có có DY đi qua trung điểm của EFDX|EF nên

D(EF,XY)=1

hay tứ giác EXFY điều hòa. Suy ra MX,NY,EF đồng quy. Ngoài ra ta cũng có X,Y,A thẳng hàng.

(b) Dễ thấy các tam giác PEDDQF là các tam giác cân. Gọi H1,H2 lần lượt là trực tâm của tam giác DPS,DQR. Ta có

PH1S=PDF=AFE=PES

nên EPSH1 là tứ giác nội tiếp. Suy ra RH1RP=RSRE. Ngoài ra,

KAKI=KEKF

nên

RPKARH1KI=REKERSKF.

Theo định lý Thales thì RPKA=REKE nên RH1KI=RSKF, mà

RS=RDSD=DEDF2=EF2=KF

Suy ra RH1=KI, mà RH1|KI (do cùng vuông góc với EF ) nên IKRH1 là hình chữ nhật, kéo theo IH1|EF. Một cách tương tự, ta có IH2|EF vậy nên đường thẳng H1H2 đi qua I.

Nhận xét. Trong câu a, tính chất A,X,Y thẳng hàng của bài toán cũng đúng khi thay M,N là chân các đường phân giác bởi cặp điểm liên hợp điều hòa bất kỳ với B,C. Điều này có được nhờ tính chất của các đường đối cực (hoặc có thể chứng minh nhờ việc sử dụng phép chiếu trực giao các chùm điều hòa).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN TP.HCM NĂM 2018

Bài 1. (1 điểm )Cho a,b,c là ba số thỏa điều kiện a+b+c=0a2=2(a+c+ 1) (a+b1). Tính giá trị của biểu thức A=a2+b2+c2.

Bài 2. (2 điểm)

(a) Giải phương trình: 4x+3=1+4x+2x.

(b) Giải hệ phương trình: {x2+y3=1x2+y5=x3+y2

Bài 3. (2 điểm) Cho tam giác ABC(AB<AC) vuông tại A có đường cao AH. Gọi E,F lần lượt là hình chiếu của H lên AB,AC.

(a) Chứng minh rằng: BECH+CFBH=AHBC

(b) Gọi D là điểm đối xứng của B qua H và gọi O là trung điểm của BC. Đường thẳng đi qua D và vuông với BC cắt AC tại K. Chứng minh rằng: BK vuông góc với AO.

Bài 4. (1,5 điểm)

(a) Chứng minh rằng: x4x+12>0 với mọi số thực x.

(b) Cho x,y là các số thực thỏa mãn điều kiện x2xy+y2=3. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2+y2.

Bài 5. (1,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BCO là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác AMB. Đường thẳng AC cắt (O) tại điểm thứ hai K. Đường thẳng BK cắt đường tròn ngoại tam giác ABC tại L. Các đường thẳng CLKM cắt nhau tại E. Chứng minh rằng E nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ACM.

Bài 6. (2 điểm) Các số nguyên dương từ 1 đến 2018 được tô màu theo nguyên tắc sau: Các số mà khi chia hết cho 24 dư 17 tô được màu xanh. Các số mà khi chia cho 40 dư 7 được tô màu đỏ. Các số còn lại được tô màu vàng.

(a) Chứng tỏ rằng không có số nào được tô cả hai màu xanh và đỏ. Hỏi có bao nhiêu số được tô màu vàng?

(b) Có bao nhiêu cặp số (a,b) sao cho a được tô màu xanh, b được tô màu đỏ và |ab| bằng 2 ?

LỜI GIẢI

 

Bài 1. Cho a,b,c là ba số thỏa điều kiện a+b+c=0a2=2(a+c+1)(a+b1). Tính giá trị của biểu thức A=a2+b2+c2.

Lời giải. Ta có :a+b+c=0{a+c=ba+b=ca=(b+c)

Khi đó: a2=2(a+c+1)(a+b1)=2(b+1)(c1) a2=2(b1)(c+1)

a2=2(bc+bc1)

(b+c)2=2(bc+bc1)

b2+2bc+c2=2bc+2b2c2

(b1)2+(c+1)2=0{b=1c=1.

Suy ra a=0.

Vậy A=a2+b2+c2=02+12+(1)2=2.

Bài 2.

a) Giải phương trình: 4x+3=1+4x+2x.

b) Giải hệ phương trình: {x2+y3=1x2+y5=x3+y2

Lời giải.

a) Giải phương trình: 4x+3=1+4x+2x.

Điều kiện xác định: {x0x3.

Ta có: (1)4xx+3=x+4x2+2

4x24xx+3+(x+3)=1

(2xx+3)2=1

[2xx+3=12xx+3=1

– Trường hợp 1: 2x1=x+3{2x10(2x1)2=x+3{x124x25x2=0

– Trường hợp 2: 2x+1=x+3{2x+10(2x+1)2=x+3{x124x2+3x2=0

{x12[x=3+418x=3418x=3+418

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=(5+578;3+418)

b) {x2+y3=1x2+y5=x3+y2(2)

Ta có phương trình

(2)x2(1x)=y2(1y3)=y2x2x2(1xy2)=0[x=01xy2=0

– Trường hợp 1: Với x=0 thì (1)y3=1y=1.

– Trường hợp 2: Với 1xy2=0x=1y2 thì

(1) (1y2)2+y3=1

y4+y32y2=0

y2(y2+y2)=0

y2(y1)(y+2)=0

[y=0y=1y=2

  • Với y=0 thì x=1.

  • Với y=1 thì x=0.

  • Với y=2 thì x=3.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là: S=(0;1),(1;0),(3;2)

Bài 3. Cho tam giác ABC(AB<AC) vuông tại A có đường cao AH. Gọi E,F lần lượt là hình chiếu của H lên AB,AC.

a) Chứng minh rằng: BECH+CFBH=AHBC

b) Gọi D là điểm đối xứng của B qua H và gọi O là trung điểm của BC. Đường thẳng đi qua D và vuông với BC cắt AC tại K. Chứng minh rằng: BK vuông góc với AO.

Lời Giải.

a) Chứng minh rằng: BECH+CFBH=AHBC.

Ta có: HE|AC (vì cùng vuông góc với AB ).

Suy ra: BEAB=BHBC (1) (theo định lí Ta- lét).

Ta lại có: HF|AB (Vi cùng vuông góc với AC ).

Suy ra: CFAC=CHBC (2) (theo định lí Ta-lét).

Từ (1) và (2) suy ra  BEAB+CFAC=BHBC+CHBC=1

BEAC+CFAB=ABAC

BECHBC+CFBHBC=AHBC

AHBC=ABAC)

BC(BECH+CFBH)=BCAHBC

BECH+CFBH=AHBC. (dpcm) 

b) Ta có: CDKCAB(gg)

Suy ra: CDCK=CACB

Xét ACDBCK có:

C chung và CDCK=CACB(cmt).

Suy ra: ACDBCK(cgc).

Do đó: KBD^=CAD^=90BAD^=902BAH^=902BCA^( Vi BAH^= BCA^ (cùng phụ với ABC) (1)

ABC vuông tại AO là trung điểm của BC.

Suy ra O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC2ACB^=AOB^ Khi đó (1)KBD^=90AOB^.

Vậy BKAO (đpcm).

Bài 4.

a) Chứng minh rằng: x4x+12>0 với mọi số thực x.

b) Cho x,y là các số thực thỏa mãn điều kiện x2xy+y2=3. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2+y2.

Lời giải.

a) Ta có: x4x+12=x4x2+x2x+12=x4212x2+14+x2212x+14 =(x212)2+(x12)20 với mọi số thực x.

Dấu bằng xảy ra{x212=0x12=0{x2=12x=12 Hệ phương trình vô nghiệm.

Do đó đẳng thức không xảy ra, tức là x4x+12>0 với mọi số thực x.

b) Cách 1:

Ta có: A=P3=x2+y2x2xy+y2

Xét y=0x=±3P=3.

Xét y0, khi đó A=(xy)2+1(xy)2xy+1(1). Đặt t=xy.

Khi đó (1) trở thành A=t2+1t2t+1t2(A1)+At+A1=0.

Xét A=1P=3.

Xét A1Δ=A24(A1)2=(3A2)(A2)023A2 2P6.

MinP=2 khi x=1;y=1 hoặc x=1;y=1.

MaxP=6 khi x=y=±3.

Cách 2: 3=12(2x22xy+2y2)=12[3(x2+y2)(xy)2].

x2+y22

3=12(2x22xy+2y2)=12[x2+y2+(xy)2].

x2+y26

Vậy 2P6.

Bài 5. Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BCO là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác AMB. Đường thẳng AC cắt (O) tại điểm thứ hai K. Đường thẳng BK cắt đường tròn ngoại tam giác ABC tại L. Các đường thẳng CLKM cắt nhau tại E. Chứng minh rằng E nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ACM.

Lời giải. Ta có: tứ giác AKMB nội tiếp ( tổng hai góc đối bằng 180 )

Suy ra: MAK^=KBM^=LBC^ (cùng chắn cung KM )

Ta lại có: LBC^=MEC^ (cùng phụ với ECB^ ) MAK^=MEC^

Suy ra tứ giác MAEC nội tiếp

Vậy E nằm trên đường tròn ngoại tiếp AMC.

Bài 6. Các số nguyên dương từ 1 đến 2018 được tô màu theo nguyên tắc sau: Các số mà khi chia hết cho 24 dư 17 tô được màu xanh. Các số mà khi chia cho 40 dư 7 được tô màu đỏ. Các số còn lại được tô màu vàng.

a) Chứng tỏ rằng không có số nào được tô cả hai màu xanh và đỏ. Hỏi có bao nhiêu số được tô màu vàng?

b) Có bao nhiêu cặp số (a,b) sao cho a được tô màu xanh, b được tô màu đỏ và |ab| bằng 2 ?

Lời giải.

a) Theo đề bài ta có

  • Số màu xanh có dạng: 24x+17(xN) với 124x+17201823x66780x83.

Do đó có 84 số được tô màu xanh.

  • Số màu đỏ có dạng: 40y +7(yN) với 140y+72018320x2011400x50.

Do đó có 51 số được tô màu đỏ.

  • Giả sử có số được tô cả hai màu xanh và đỏ khi đó tồn tại x0;y0 sao cho 24x0+17=400y+7240x+10=400y

24:440:4 nên 10:4 (vô lí)

Vậy không có số nào được tô cả hai màu xanh và đỏ. Khi đó số lượng số được tô màu vàng là: 20188451=1883 (số).

b) Ta có a=24x+17b=40y+7 với (x,yN) Xét 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: ab=224x40y+10=23x5y=13x= 5y1.

0x8303x249

Suy ra 05y124915y50.

Vi (5y1) : 3 nên y chia 3 dư 2 .

Kiểm tra ta thấy y nhận 17 giá trị khác nhau có 17 cặp (x;y).

  • Trường hợp 2: ab=224x+1740y7=224x40y= 12

6x10y=3 (loại)

Vậy có 17 cặp (a;b) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU 2018

Bài 1. Cho các phương trình x2x+m=0

(1) và mx2x+1=0

(2) với m là tham số.

(a) Tìm m để các phương trình (1) và (2) đều có 2 nghiệm dương phân biệt.

(b) Giả sử điều kiện ở câu a) được thỏa mãn gọi x1; x2 là nghiệm của (1) và x3;x4 là nghiệm của (2).

Chứng minh rằng x1x2x3+x2x3x4+x3x4x1+x4x1x2>5

Bài 2. Cho a,b là hai số nguyên thỏa mãn a3+b3>0.

(a) Chứng minh rằng a3+b3a+b>0.

(b) Chứng minh rằng a3+b3a2+b2.

(c) Tìm tất cả các bộ số x,y,z,t nguyên sao cho x3+y3=z2+t2z3+t3= x2+y2.

Bài 3. Cho An=2018n+2032n1964n1984n với n là số tự nhiên.

(a) Chứng minh với mọi số tự nhiên n thì An chia hết cho 51 .

(b) Tìm tất cả những số tự nhiên n sao cho An chia hết cho 45 .

Bài 4. Cho tam giác ABC nhọn. Một đường tròn qua B,C cắt các cạnh AB,AC lần lượt tại EF;BF cắt CE tại D. Lây điểm K sao cho từ giác DBKC là hình bình hành.

(a) Chứng minh rằng KBC đồng dạng với DFE,AKC dồng dạng với ADE.

(b) Hạ DM vuông góc với AB,DN vuông góc với AC. Chứng minh rằng MN vuông góc với AK.

(c) Gọi I là trung điểm AD, J là trung điểm MN. Chứng minh rằng đường thẳng IJ đi qua trung điểm của cạnh BC.

(d) Đường thẳng IJ cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác IMN tại T(TI). Chứng minh rằng AD tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác DTJ.

Bài 5. Đội văn nghệ của một trường THCS có 8 học sinh. Nhà trường muốn thành lập các nhóm tốp ca, mỗi nhóm gồm đúng 3 học sinh, (mỗi học sinh có thể tham gia vài nhóm tốp ca khác nhau). Biết rằng hai nhóm tốp ca bất kỳ có chung nhau nhiều nhất là một học sinh.

(a) Chứng minh rằng không có học sinh nào tham gia từ 4 nhóm tốp ca trở lên.

(b) Có thể thành lập nhiều nhất là bao nhiêu nhóm tốp ca như vậy?

LỜI GIẢI

 

Bài 1. Cho các phương trình x2x+m=0 (1) và mx2x+1=0

(2) với m là tham số.

(a) Tìm m để các phương trình (1) và (2) đều có 2 nghiệm dương phân biệt.

(b) Giả sử điều kiện ở câu a) được thỏa mãn gọi x1; x2 là nghiệm của (1) và x3;x4 là nghiệm của (2).

Chứng minh rằng x1x2x3+x2x3x4+x3x4x1+x4x1x2>5

Lời giải.

(a) Xét phương trình (1): x2x+m=0

Phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt:

{Δ>0S>0 P>0{14m>01>0 m>0{m<14m>00<m<14

Phương trình (2) có hai nghiệm dương phân biệt:

{m0Δ>0S>0P>0{m014m>01m>01m>0{m0m<14m>00<m<14

Vậy để (1)(2) có hai nghiệm dương phân biệt thì 0<m<14

b) Theo Viet ta có: {x1+x2=1x1x2=mx3+x4=1mx3x4=1m

 Ta có x1x2x3+x2x3x4+x3x4x1+x4x1x2

=x1x3+x2m+x1m+mx4

=m(x3+x4)+1m(x1+x2)

=1+1m>1+114=5( dpcm ).

Bài 2. Cho a,b là hai số nguyên thỏa mãn a3+b3>0.

(a) Chứng minh rằng a3+b3a+b>0.

(b) Chứng minh rằng a3+b3a2+b2.

(c) Tìm tất cả các bộ số x,y,z,t nguyên sao cho x3+y3=z2+t2z3+t3=x2+y2.

Lời giải. a,bZ:a3+b3>0

(a) a3+b3>0(a+b)(a2ab+b2)>0

Do a2ab+b2=(ab2)2+3b240. Dấu “=” xảy ra a=b=0 (loại).

a2ab+b2>0 nên a+b>0 (đpcm).

Ta có: a3+b3a+b

(a+b)(a2ab+b21)0()

Do {a2ab+b2>0a,bZa2ab+b21 nên () đúng.

Vậy a3+b3a+b và dấu “=” xảy ra {a=1b=0 hay {a=0b=1 hay {a=1b=1

(b) Cách 1:

Do a+b>0a+b1.

TH1: a+b=1b=1a.

Ta có: a3+b3a2+b2a3+(1a)3a2+(1a)2

a2a0

a0 hoặc a1 (đúng vì aZ )

Vậy a3+b3a2+b2 và dấu “=” xảy ra (a;b)(0;0);(1;1);(0;1);(1;0).

TH2: a+b2

Ta có: a3+b3=(a+b)(a2ab+b2)2(a2ab+b2)=a2+b2+ (ab)2a2+b2.

Cách 2:

Rõ ràng a,b không thể đồng thời bé hơn 0 .

TH1: a=b=0 : hiển nhiên a3+b3a2+b2

TH2: Một trong hai số bằng 0 , số còn lại khác 0 .

Giả sử: {b=0a0a>1a3a2a3+b3a2+b2

Dấu “=” xảy ra khi a=1.

TH3: a,b1{a3a2b3b2a3+b3a2+b2

TH4: {a>0b<0{a1b1

Đặt a=|b|+k,k>1

a3+b3a2+b2

(|b|+k)3+b3(|b|+k)2+b2

3|b|2k+3|b|k2+k32|b|2+2|b|k+k2

3b2k+3|b|k+k32b2+2|b|k+k2 (Do k >1)

(3k2)b2+|b|k+k2(k1)0 (đúng). 

Vậy a3+b3a2+b2.

(c) Từ giả thiết x3+y30;z3+t30.

Nếu x3+y3=0z2+t2=0z=t=0

x2+y2=0x=y=0

Nếu z3+t3=0, tương tự ta có x=y=z=t=0.

Nếu {x3+y3>0z3+t3>0

Từ giả thiết suy ra (x3+y3)+(z3+t3)=x2+y2+z2+t2()

Theo câu b) : {x3+y3x2+y2z3+t3zt+t2

Nếu ()(x;y),(z,t) là một trong các bộ (1;1);(1;0);(0;1).

Vậy nghiệm phương trình:

(x,y,z,t)(0;0;0;0),(1;1;1;1),(1;0;0;1),(0;1;1;0),(1;0;1;0),(0;1;0;1)

Bài 3. Cho An=2018n+2032n1964n1984n với n là số tự nhiên.

(a) Chứng minh với mọi số tự nhiên n thì An chia hết cho 51 .

(b) Tìm tất cả những số tự nhiên n sao cho An chia hết cho 45 .

Lời giải.

(a) Do 20181964(mod3)2018n1964n(mod3). 20321984(mod3)2032n1984n(mod3).

An3.

Ta lại có 20181984(mod17)2018n1984n(mod17). 20321964(mod17)2032n1964n(mod17). An17.

Do (3;17)=1 nên An:51n

(b) An=2018n+2032n1964n1984n.

  • Ta xét các trường hợp của n để An5.

Ta có An(2)n+2n2(1)n(mod5).

Do đó nếu n lẻ An2(mod5) (loại).

Nếu n=4kAn224k2220(mod5) (nhận)

Nếu n=4k+2An224k+22826(mod5) (loại). Vậy An5n4.

  • Ta xét các trường hợp của n để An:9.

Ta có

An2n+(2)n2n4n(mod9)2n4n(mod9)( Do n chẵn )2n(12n)(mod9)

Vi(2;9)=12n1:9.

Xét n=3k với kN. Ta có An23k1(1)k1(mod9)k chẵn

Xét n=3k+1 với kN. Ta có An23k+112(1)k 1(mod9) (loại).

Xét n=3k+2 với kN. Ta có An23k+214(1)k 1(mod9) (loại).

Vậy An45n12.

Bài 4. Cho tam giác ABC nhọn. Một đường tròn qua B,C cắt các cạnh AB,AC lần lượt tại EF;BF cắt CE tại D. Lấy điểm K sao cho từ giác DBKC là hình bình hành.

(a) Chứng minh rằng KBC đồng dạng với DFE,AKC đồng dạng với ADE.

(b) Hạ DM vuông góc với AB,DN vuông góc với AC. Chứng minh rằng

MN vuông góc với AK.

(c) Gọi I là trung điểm AD,J là trung điểm MN. Chứng minh rằng đường thẳng IJ đi qua trung điểm của cạnh BC.

(d) Đường thẳng IJ cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác IMN tại T(TI). Chứng minh rằng AD tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác DTJ.

Lời giải.

(a) Tứ giác BEFC nội tiếp nên DEF=DBCDFE=DCB.

BDCK là hình bình hành nên DBC=KCB,DCB=KBC

Do đó DEF=KCB,DFE=KBC, suy ra KBCDFE

Ta có AEC=ABKABK=ABD+DBK=ACE+DCK= ACK (do ABD=ACE,DBK=DCK)

Do DEFKCB nên DECK=EFBC (1)

Mặt khác AEFACB nên EFBC=AEAC (2)

Từ (1) và (2) suy ra DECK=AEAC

Xét AEDACKAED=ACK,DECK=AEAC

Suy ra AEDACK(cgc)

(b) Gọi Q là giao điểm của AKMN

Ta có DAEKAC nên KAC=DAE hay QAC=DAM

Tứ giác AMDNAMD+AND=90+90=180 nên nội tiếp.

Suy ra DNM=DAM=QAN

DNM+MNA=90, suy ra QAN+MNA=90

Suy ra AQN=90. Vậy AKMN.

(c) Cách 1. Ta có IJMNAKMN, suy ra IJ|AK.

I là trung điểm AD, suy ra IJ qua trung điểm P của DK. Lại có DBKC là hình bình hành nên P cũng là trung điểm BC.

Cách 2. Gọi P là trung điểm của BC. V,U lần lượt là trung điểm của DB,DC.

Ta có MI=12AD=NI, suy ra I thuộc trung trực của MN.

Ta có MV=12BD(DBM vuông tại M ) và PU=12DB (đường trung bình)

Suy ra MV=PU

Tương tự thì ta có PV=NU

Ta có: MVD=2MBD=2NCD=NUDDVP=DUP

Suy ra MVP=PUN

Xét MVPPUNMV=PU,PV=NU,MVP=PUN

MVP=PUN(cgc)

Suy ra PM=PN. Do đó P thuộc trung trực của MN.

Vậy I,P,J thuộc trung trực MN nên I,P,J thẳng hàng hay IJ qua trung điểm P của BC.

(d) Ta có tam giác IMN cân tại I,IJMN nên IT là đường kính của đường tròn ngoại tiếp IMN

Suy ra INT=90.

Suy ra IJIT=IN2IN=ID suy ra IJIT=ID2

Do đó ID2=IJIT. Suy ra IDJITD(cgc) nên IDJ=ITD

Từ đó ta có ID là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp DTJ.

Bài 5. Đội văn nghệ của một trường THCS có 8 học sinh. Nhà trường muốn thành lập các nhóm tốp ca, mỗi nhóm gồm đúng 3 học sinh, (mỗi học sinh có thể tham gia vài nhóm tốp ca khác nhau). Biết rằng hai nhóm tốp ca bất

kỳ có chung nhau nhiều nhất là một học sinh.

(a) Chứng minh rằng không có học sinh nào tham gia từ 4 nhóm tốp ca trở lên.

(b) Có thể thành lập nhiều nhất là bao nhiêu nhóm tốp ca như vậy?

Lời giải.

(a) Giả sử có 1 học sinh tham gia 4 nhóm A,B,C,Dx.

Khi đó A=(x,a,b)B=(x,c,d)C=(x,e,f)D=(x,g,h).

Vi các nhóm không có chung quá 1 thành viên nên các học sinh: a,b,c,d,e,f,g,h

là khác nhau (vô lí vì chỉ có 8 học sinh tham gia).

(b) Ta chứng minh lập được nhiều nhất là 8 nhóm.

Thật vậy, nếu có 9 nhóm, mối nhóm có 3 học sinh thì khi đó số lượt học sinh tham gia là 93=27 lượt tham gia.

Mà chỉ có 8 học sinh nên theo nguyên lý Dirichlet thì có ít nhất một học sinh có nhiều hơn hoặc bằng 4 lượt (mâu thuẫn do câu a ).

(Một học sinh tham gia 1 nhóm tính là 1 lượt).

Gọi 8 học sinh là a,b,c,d,e,f,g,h.

8 nhóm học sinh được chia như sau:

(a,b,c);(h,b,e);(b,d,f);(a,d,e);

(h,c,f);(c,e,g);(a,f,g);(h,d,g).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề thi và đáp án tuyển sinh vào 10 TPHCM 2018

Đề thi vào lớp 10 TPHCM năm 2018

 

Bài 1.  Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=3x2.

a) Vẽ (P)(d) trên cùng hệ trục tọa độ.

b) Tìm tọa độ giao điểm của (P)(d) bằng phép tính.

Giải

a) Học sinh tự vẽ hình.

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P)(d) là:

x2=3x2x23x+2=0(x1)(x2)=0[x=1x=2

  • Với x=1, suy ra y=1
  • Với x=2, suy ra y=4

Vậy giao điểm của (P)(d)(1;1)(2;4)

Bài 2. Cho phương trình: 3x2x1=0 có hai nghiệm x1, x2.

Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức A=x12+x22.

Giải

3x2x1=0

Ta có: Δ=14.3.(1)=13>0 nên phương trình trên luôn có hai nghiệm x1, x2.

Theo định lý Viete, ta có: {S=x1+x2=ba=13P=x1.x2=ca=13

A=x12+x22=(x1+x2)22x1x2=(13)22.13=79

Bài 3. Mối quan hệ giữa thang đo nhiệt độ F (Fahrenheit) và thang đo nhiệt độ C (Celsius) được cho bởi công thức TF=1,8TC+32, trong đó TC là nhiệt độ tính theo độ CTF là nhiệt độ tính theo độ F.

Ví dụ: TC=0C tương ứng với TF=32F.

a) Hỏi 25C ứng với bao nhiêu độ F?

b) Các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa A là số tiếng kêu của một con dế trong một phút và TF là nhiệt độ cơ thể của nó bởi công thức: A=5,6.TF275, trong đó nhiệt độ TF tính theo độ F. Hỏi nếu con dế kêu 106 tiếng trong một phút thì nhiệt độ của nó khoảng bao nhiêu độ C? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Giải

a) Với TC=25C thì: TF=1,8.25+32=77(F)

b) Nếu con dế kêu 106 tiếng trong một phút thì ta có:

106=5,6.TF275TF=190528(F)

Nhiệt độ con dế tính theo độ C:

TF=1,8.TC+32190528=1,8.TC+32TC20,02(C)

Bài 4. Kim tự tháp Kheops – Ai Cập có dạng hình chóp đều, đáy là hình vuông, các mặt bên là tam giác cân chung đỉnh (hình vẽ). Mỗi cạnh bên của kim tự tháp dài 214m, cạnh đáy của nó dài 230m.

a) Tính theo mét chiều cao h của kim tự tháp (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

b) Cho biết thể tích của hình chóp được tính theo công thức V=13S.h, trong đó S là diện tích mặt đáy, h là chiều cao của hình chóp. Tính theo m3 thể tích của kim tự tháp này (làm tròn đến hàng nghìn).

Giải

a) Xét BCD vuông tại C, ta có:

BD2=BC2+CD2

BD2=2302+2302

BD=2302(m) $

DO=BD2=1152m

SOD vuông tại O có:

SO2+OD2=SD2

h2+(1152)2=2142

h2=19346h139,1m

Vậy h139,1m

b) SABCD=BC2=2302(m2)

Suy ra: VABCD=13.SABCD.h=13.2302.193462453000(m3)

Bài 5. Siêu thị A thực hiện chương trình giảm giá cho khách hàng mua loại túi bột giặt 4kg như sau: Nếu mua 1 túi thi được giảm 10000 đồng so với giá bán niêm yết. Nếu mua 2 túi thì túi thứ nhất được giảm 10000 đồng và túi thứ hai được giảm 20000 đồng so với giá niêm yết. Nếu mua từ 3 túi trở lên thì ngoài 2 túi đầu được hưởng như chương trình giảm giá như trên, từ túi thứ ba trở đi, mỗi túi sẽ được giảm 20% so với giá niêm yết.

a) Bà Tư mua 5 túi bột giặt loại 4kg ở siêu thị A thì phải trả số tiền là bao nhiêu, biết rằng loại túi bột giặt bà Tư mua có giá niêm yết là 150000 đồng/túi.

b) Siêu thị B lại có hình thức giảm giá khác cho loại túi bột giặt nêu trên là: nếu mua từ 3 túi trở lên thì sẽ giảm giá 15% cho mỗi túi. Nếu bà Tư mua 5 túi bột giặt thì bà Tư nên mua ở siêu thị nào để số tiền phải trả là ít hơn? Biết rằng giá niêm yết của hai siêu thị là như nhau.

Giải

a) Giá bà Tư phải trả cho túi thứ nhất:

15000010000=140000 (đồng)

Giá bà Tư phải trả cho túi thứ hai:

15000020000=130000 (đồng)

Giá bà Tư phải trả cho từ túi thứ 3 đến túi thứ 5:

3.150000.(100%20%)=360000 (đồng)

Tổng số tiền bà Tư phải trả ở siêu thị A:

140000+130000+360000=630000 (đồng)

b) Số tiền bà Tư phải trả khi mua 5 túi ở siêu thị B:

5.150000.(100%15%)=637500 (đồng).

Vậy bà Tư nên mua ở siêu thị A.

Bài 6. Nhiệt độ sôi của nước không phải lúc nào cũng là 100C mà phụ thuộc vào độ cao của nơi đó so với mực nước biển. Chẳng hạn, Thành phố Hồ Chí Minh có độ cao xem như ngang mực nước biển (x=0m) thì nước sôi ở nhiệt độ là y=100C, nhưng ở thủ đô La Paz của Bolivia, Nam Mỹ có độ cao x=3600m so với mực nước biển thì nhiệt độ sôi của nước là y=87C. Ở độ cao trong khoảng vài km, ngườu ta thấy mối liên hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất y=ax+b có đồ thị như sau:

trong đó x là đại lượng biểu thị cho độ cao so với mực nước biển, y là đại lượng biểu thị cho nhiệt độ sôi của nước.

a) Xác định các hệ số ab.

b) Thành phố Đà Lạt có độ cao 1500m so với mực nước biển. Hỏi nhiệt độ sôi của nước ở thành phố này là bao nhiêu?

Giải

a) Ta có: y=ax+b (1).

Dựa vào đồ thị, ta có:

  • Với x=0 thì y=100, thay vào (1), ta có:

100=a.0+bb=100

Suy ra hàm số: y=ax+100 (2)

  • Với x=3600 thì y=87, thay vào (2), ta có:

87=a.3600+100a=133600

Vậy mối liên hệ là hàm số: y=133600x+100, hay a=133600b=100

b) Nhiệt độ sôi ở Đà Lạt (x=1500) là:

y=133600.1500+10094,6(C)

Bài 7. Năm học 20172018, Trường THCS Tiến Thành có ba lớp 9 gồm 9A, 9B, 9C trong đó lớp 9A35 học sinh và lớp 9B40 học sinh. Tổng kết cuối năm học, lớp 9A15 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, lớp 9B12 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, lớp 9C20% đạt danh hiệu học sinh giỏi và toàn khối 930% đạt danh hiệu học sinh giỏi. Hỏi lớp 9C có bao nhiêu học sinh?

Giải

Gọi x (học sinh) là số học inh của lớp 9C. (xN)

Tổng số học sinh giỏi của khối 9 là: 15+12+x.20%=27+x5 (học sinh)

Tổng số học sinh của khối 9: 35+40+x=75+x (học sinh)

Ta có:  27+x575+x=30%

27+x5=310(75+x)

27+x5=452+310x

110x=92

x=45 (nhận)

Vậy lớp 9C45 học sinh.

Bài 8. Cho tam giác ABCBC=8cm. Đường tròn tâm O đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại ED. Hai đường thẳng BDCE cắt nhau tại H.

a) Chứng minh: AH vuông góc với BC.

b) Gọi K là trung điểm của AH. Chứng minh tứ giác OEKD nội tiếp.

c) Cho BAC=60. Tính độ dài đoạn DE và tỉ số diện tích hai tam giác AEDABC.

Giải

a) ABC có:  CHABBHAC}H là trực tâm của ABCAH \bot BC$.

b) AEHADH lần lượt vuông tại ED

Nên 4 điểm A,E,H,D cùng nằm trên đường tròn đường kính AH hay đường tròn tâm K.

BAC=12EKD.

Lại có ABD=12DOE nên

BAC+ABD=12(EKD+DOE)

180ADB=12(EKD+DOE)

90=12(EKD+DOE)

EKD+DOE=180

Vậy KDOE nội tiếp.

c) A=60EKD=120DOE=60

DOE cân tại ODOE=60 nên DOE đều.

DE=DO=EO=4cm

Lại có ADEABC (gg) nên

SADESABC=(ADAB)2=(cosBAC)2=(cos60)2=14

Đề thi và đáp án tuyển sinh vào lớp 10 PTNK không chuyên 2018

Đề thi vào lớp 10 trường Phổ thông Năng khiếu năm 2018

Bài 1. Biết 0<xy

((x+y)2+(xy)2(x+y)(xy)+2(x+2y))+(yx(x+y)+xy(x+y))=53

Tính xy

Giải

Với 0<xy, ta có:

((x+y)2+(xy)2(x+y)(xy)+2(x+2y))+yx(x+y)+xy(x+y)=53

(2(x+y)xy+2x+4y)+yy+xxxy(x+y)=53

2(x+y)3(x+y)+(x+y)(xxy+y)xy(x+y)=53

23+xxy+yxy=53

xxy+yxy=1

xxy+y=xy

x2xy+y=0

(xy)2=0

xy=0

x=yx=y.

Vậy xy=1.

Bài 2.

a) Giải phương trình: 2x2(7x)3x=x(x7)

b) Giải hệ phương trình: {(x+3)(x1)=(y2)(x+3)(x1)y25y+8=(y2)2

Giải

a)  Điều kiện 3x>0x<3.

Ta có: 2x2(7x)3x=x(x7)

2x2(7x)3x=x(x7)3x3x

2x2(7x)=x(x7)3x

x(x7)(3x+2x)=0

x=0 (n) hoặc x=7 (l) hoặc 3x+2x=0 (1)

Giải (1), ta được 3x+2x=03x=2x

{x03x=4x2 {x04x2+x3=0  {x0x=34 (l)  hoặc x=1 (n) 

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là S={1;0}.

b) Giải hệ phương trình {(x+3)(x1)=(y2)(x+3) (1)(x1)y25y+8=(y2)2 (2)

Điều kiện: y25y+80yR

Giải (1) Ta có (x+3)(x1)=(y2)(x+3)(x+3)(x1y+2)=0

(x+3)(xy+1)=0[x=3x=y1

Thay x=3 vào (2) ta được

(31)y25y+8=(y2)24y25y+8=(y2)2  (vô nghiệm).

(y2)20; 4y25y+8<0.

Thay x=y1 vào (2) ta được

(y2)y25y+8=(y2)2(y2)(y25y+8y+2)=0

[y=2y25y+8=y2 (3)

Thay y=2x=1, ta có

(3){y20y25y+8=(y2)2{y2y=4 (nhận)

Với y=4 thì x=3.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là: S={(1;2), (3;4)}

Bài 3. Cho phương trình x2x+3m11=0 (1)

a) Với giá trị nào của m thì phương trình (1) có nghiệm kép? Tìm nghiệm đó.

b) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho

2017x1+2018x2=2019.

Giải

a) Phương trình (1) có nghiệm kép {10 (hiển nhiên)Δ=0

14(3m11)=04512m=0m=4512=154

Với m=154 thì phương trình (1) trở thành:

x2x+14=0x=12

Vậy khi m=154 thì phương trình (1) có nghiệm x=12.

b) Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thì

Δ>04512m>0m<154

Theo định lý Viete, ta có: {S=x1+x2=1P=x1x2=3m11

2017x1+2018x2=20192017(x1+x2)+x2=2019

2017+x2=2019x2=2

x1+x2=1 nên x1=1

Lại có x1x2=3m113m11=2m=3 (thỏa)

Vậy m=3 thì phương trình có hai nghiệm thỏa mãn đề bài.

Bài 4.

a) Đầu tháng 5 năm 2018, khi đang vào thu hoạch, giá dưa hấu bất ngờ giảm mạnh. Nông dân A cho biết vì sợ dưa hỏng nên phải bán 30% số dưa hấu thu hoạch được với giá 1500 đồng mỗi kilôgam (1500đ/kg), sau đó nhờ phong trào “giải cứu dưa hấu” nên đã may mắn bán hết số dưa còn lại với giá 3500đ/kg; nếu trừ tiền đầu tư thì lãi được 9 triệu đồng (không kể công chăm sóc hơn hai tháng của cả nhà). Cũng theo ông A, mỗi sào đầu tư (hạt giống, phân bón,…) hết 4 triệu đồng và thu hoạch được 2 tấn dưa hấu. Hỏi ông A đã trồng bao nhiêu sào dưa hấu?

b) Một khu đất hình chữ nhật ABCD (AB<AD) có chu vi 240 mét được chia thành hai phần gồm khu đất hình chữ nhật ABNM làm chuồng trại và phần còn lại làm vườn thả để nuôi gà (M, N lần lượt thuộc các cạnh AD, BC). Theo quy hoạch trang trại nuôi được 2400 con gà, bình quân mỗi con gà cần một mét vuông của diện tích vườn thả và diện tích vườn thả gấp ba lần diện tích chuồng trại. Tính chu vi của khu đất làm vườn thả.

Giải

a) Giả sử ông A đã trồng x sào dưa hấu. (x>0)

Tổng số tiền ông A thu được từ việc bán dưa hấu là:

30%x15002000+70%x35002000=5800000x (đồng)

Tổng chi phí của ông A là: 4000000x (đồng)

Ta có phương trình:

5800000x4000000x=9000000x=5

Vậy ông A đã trồng 5 sào dưa hấu.

b) Gọi x, y (m) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của mảnh đất ABCD (x<y).

Tổng diện tích của khu đất là: 2400+24003=3200

Ta có hệ phương trình:

{2(x+y)=240xy=3200{x+y=120xy=3200

Do đó xy là hai nghiệm của phương trình:

t2120t+3200=0[t=80t=40{x=40y=80

Suy ra AB=40m, AD=80m, suy ra NC=240040=60m.

Vậy chu vi vườn thả là 2(40+60)=200m.

Bài 5. Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (T) tâm O, bán kính R; CAD=45, AC vuông góc với BD và cắt BD tại I, AD>BC. Dựng CK vuông góc với AD (KAD), CK cắt BD tại H và cắt (T) tại E (EC)

a) Tính số đo góc COD. Chứng minh các điểm C, I, K, D cùng thuộc một đường tròn và AC=BD.

b) Chứng minh A là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BHE. Tính IK theo R.

c) IK cắt AB tại F. Chứng minh O là trực tâm tam giác AIKCKCB=CFCD.

Giải

a)

  • Ta có COD^=2CAD^=2×45=90 (góc ở tâm bằng hai lần góc nội tiếp cùng chắn cung CD).

CID^=CKD^=90

Suy ra A, I, K, D cùng thuộc đường tròn đường kính CD.

  • IADI^=90, IAD^=45 suy ra IDA^=45, do đó IAD vuông cân tại I.

Suy ra IA=ID (1).

  • CBI^=IAD^=45,

ICBCIB^=90, CBI^=45 suy ra ICB^=45, do đó ICB vuông cân tại I.

Từ đó suy ra IC=IB (2).

  • Từ (1)(2) suy ra IA+IC=IB+ID, do đó AC=BD.

b)

  • Tứ giác IHKI^+K^=90+90=180.

Suy ra AIHK nội tiếp.

Suy ra CHB^=CAD^=45=CBH^.

Do đó CBH vuông cân tại CCI là đường cao nên cũng là đường trung trực đoạn thẳng BH.

Suy ra AB=AH. (3)

  • Ta có HAD^=HCD^ (cùng phụ ADC^),

HCD^=DAE^ nên HAD^=DAE^.

Suy ra AKH=AKE (g.c.g).

Suy ra AH=AE (4)

Từ (3), (4) ta được AH=AE=AB nên A là tâm đường tròn ngoại tiếp BHE.

  •  AKCAID suy ra AK.AD=AI.AC

Do đó AKAC=AIAD.

Suy ra AIKACD suy ra IKCD=AKAC=cosCAK^=cos45=12.

CD=CO2+OD2=R2.

Do đó IK=R.

c)

  • Ta có {IA=IDOA=OD suy ra IO là trung trực AD, do đó IOAD. (5)

{KC=KAOC=OA suy ra KO là trung trực AC, do đó KOAC(6)

Từ (5), (6) suy ra O là trực tâm AIK.

  • Ta có CAF^=CDB^ (cùng bằng nửa số đo cung CB).

CDB^=CKF^ (Tứ giác CIKD nội tiếp).

Suy ra CAF^=CKF^, do đó tứ giác CKAF nội tiếp.

Từ đó suy ra CFA^=180CKA^=90.

  • Xét tam giác CBFCKD,

CFB^=CKD^=90CBF^=CDK^ (tứ giác ABCD nội tiếp)

Suy ra CBFCDK.

Do đó CBCD=CFCK

Suy ra CB.CK=CD.CF.

Đáp án đề thi học kì 1 môn toán 10 năm học 2018 trường PTNK – Cơ sở 2

Bài 1. Giải các phương trình sau:
a)7x+2=1+4x+1
b) |x2x1|+3=2x
Bài 2. 

a) Tìm a, b, c biết parabol (P):y=ax2+bx+c đi qua điểm A(1;1) và có đỉnh I(1;5).
b) Tìm m để phương trình (x1)(x+m1)=0 có hai nghiệm là độ dài các cạnh góc vuông của một tam giác vuông với cạnh huyền có độ dài bằng 3.
Bài 3. Cho hệ phương trình
{(12m)x+4y=4m2+4m+3mx+2(m1)y=m2(I)
Chứng minh khi m nhận giá trị bất kì trên R, hệ (I) luôn có nghiệm duy nhất. Giả sử (x0,1) là nghiệm của hệ (I). Tìm x0.
Bài 4. Cho góc α thỏa tan(α+π3)=335. Tính giá trị của biểu thức:
P=cos3α+2sinαcos2αsin2αcosα+3sin3α
Bài 5. Cho tam giác ABCAB=3a, AC=6a, BC=7a.
a) Tính ABACcosA.
b) Gọi M, N là hai điểm được xác định bởi AM=23AB, AN=32AC, tính MN theo a.

Bài 6. Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABCA(1;3), B(6;2).

a) Tìm tọa độ điểm C sao cho G(1;1) là trọng tâm của tam giác ABC.
b) Tìm tọa độ chân đường vuông góc kẻ từ M(4;3) đến đường thẳng AB.

Hết

Lời giải

 

Bài 1. 

a) Nghiệm của phương trình: x=2.
b) |x2x1|+3=2x
|x2x1|=2x3(x32)
[x2x1=2x3x2x1=32x
Từ đó suy ra nghiệm của phương trình: x=2 hoặc x=1712

Bài 2.

a) P qua điểm A(1;1) nên 1=a+b+c.

(P) có đỉnh I(1;5) nên 5=ab+cb2a=1.

Từ đó suy ra P:y=x2+2x4.
b) Điều kiện: xm

Từ phương trình suy ra: [x=1x=1m

Để hai nghiệm là độ dài các cạnh góc vuông của tam giác vuông có cạnh huyền bằng 3 thì: 12+(1m)2=32 [m=1+22m=122(loại vì xm)

Vậy m=1+22.

Bài 3. 

D=|12m4m2(m1)|=(12m)(2m2)4m=4m2+2m2

Dx=|4m2+4m+34m22(m1)|=8m3+2m+2

Dy=|12m4m2+4m+3mm2|=4m32m22

D=04m2+2m2=0 (vô nghiệm).

Suy ra D0 với mọi mR

Vậy với mọi mR thì hệ (I) luôn có nghiệm duy nhất.

Khi (x0;1) là nghiệm của hệ (I) thì y=DyD=4m32m224m2+2m2=1m=0

Khi đó x=DxD=22=1

Bài 4.

tan(α+π3)=tanα+tanπ31tanαtanπ3=335tanα=23

P=cos3α+2sinαcos2αsin2αcosα+3sin3α=1+2tanαtan2α+3tan3α=1+4384

Bài 5. 

a) ABAC=2a2; cosA=2a23a6a=19
b) MN=ANAM=32AC23ABMN2=MN2==81a2MN=9a

Bài 6. 

a) C(4;2)
b) Gọi chân đường vuông góc hạ từ M đến ABH(x,y)

Ta có: $\left\{ MHABAHAB \right. $

Từ đó suy ra: H(52;32)

Đáp án đề thi HK1 lớp 11 trường PTNK năm học 2017 – 2018

Bài 1. Giải các phương trình sau:
a)  2cos2x2+3sinx=1+2sin3x
b) 3tan2x+4tanx+4cotx+3cot2x+2=0

Bài 2. Gọi S là tập tất cả các số tự nhiên gồm 4 chữ số phân biệt được chọn từ các số 1;2;3;4;5;6;7. Lấy ngẫu nhiên một số từ S. Tính xác suất để lấy được số có mặt chữ số 6.

Bài 3. Trong khai triển của (2x33x2)n với n là số nguyên dương thỏa 2Cn+65=7An+43, tìm số hạng không chứa x?

Bài 4. Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng (un) biết rằng công sai của (un) là số nguyên dương và
u1+u3+u5=15,1u1+1u3+1u5=5945.

Bài 5. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm I(2;5) và đường thẳng d:3x2y+3=0. Viết phương trình đường thẳng d là ảnh của d qua phép đối xứng tâm I.

Bài 6. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang có AD là đáy lớn, AD=2BC. Gọi O là giao điểm của ACBD. Gọi G1,G2 lần lượt là trọng tâm ΔSCD,ΔSAB, E là trung điểm SD.
a)  Mặt phẳng (BCE) cắt SA tại F. Chứng minh: F là trung điểm SA.
b) Chứng minh G1G2(SAD)
c) Chứng minh (OG1G2)(SBC)
d) Gọi M là điểm trên cạnh AB sao cho AB=4AM. Mặt phẳng (P) qua M và song song với BC,SD. Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (P). Thiết diện là hình gì?

Hết

Đáp án

[userview]

Bài 1.

a) Phương trình tương đương với
cosx+3sinx=2sin3x12cosx+32sinx=sin3xsin(x+π6)=sin3xx+π6=3x+k2π hoặc x+π6=π3x+k2πx=π12+kπ hoặc x=5π24+kπ2,kZ

Bài 2. Gọi abcd(a0) là số tự nhiên có 4 chữ số phân biệt được chọn từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7 .
abcd:A74=840 số tự nhiên có 4 chữ số phân biệt được chọn từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7
|Ω|=840Gọi A là biên có sao cho số dược lậy là một số có mặt chữ số 6.
|A|=4.A63=480P(A)=|A||Ω|=47

Bài 3. 

2Cn+65=7An+432(n+6)!5!(n+1)!=7(n+4)!(n+1)!(n+6)!(n+4)!=420(n+6)(n+5)=420n2+11n390=0[n=15n=26n=15( vì n là số tự nhiên ) Công thức SHTQ:Tk+1=C15k(2x3)15k(3x2)k=C15k215k(3)kx455k Để số hạng không chứa x455k=0k=9 .  Vậy số hạng không chứa x:T10=C159.26(3)9=6304858560 . 

Bài 4. {u1+u3+u5=15(1)1u1+1u3+1u5=5945(2)
(1)3u3=15u3=5
(2)1u1+15+1u5=59451u1+1u5=109

9(u1+u5)=10u1u5

9.2u3=10(u32d)(u3+2d)

90=10(u324d2)=254d2=9

d2=4

d=2(d>0)
u3=5u1+2d=5u1=52d=1.
u1=1,d=2

Bài 5. 

Gọi M(x;y) là ảnh của M qua phép đối xứng tâm II là trung điểm của MM
{xI=xM+xM2yI=yM+yM2{4=x+x10=y+y{x=4xy=10y
Ta có: 3x2y+3=03(4x)2(10y)+3=0123x+20+2y+3=0
3x2y35=0
Vậy M’ thuộc dường thẳng d’:3x-2y-35=0.
Vậy ảnh của đường thẳng d qua phép đối xứng tâm I là đường thẳng d:3x2y35=0.

Bài 6. 

a) Ta có: C(SAC)(BCE)(1).
Trong (SBD) gọi K là giao diểm của SOBESO(SAC),BE(BCE)=K
(SAC)(BCE)(2)
(1)(2)CK=(SAC)(BCE)
Trong (SAC) gọi F là giao điểm của SACKCK(BCE)=F=SAn(BCE). ViADBC=OCOA=OBOD=BCAD=12COCA=BOBD=13
Xét SOD : Áp dụng định lý Menelaus với 3 điểm B,K,E thẩng hàng ta có:
COCAKSKOFAFS=1FAFS=1F là trung điẻm SA
b) Trong (SAB), goi P là giao điểm của SG1 và AB. Vì G1 là trọng tâm của SAB=P
là trung điểm của AB.

Trong (SCD), gọi P là giao điểm của SG2 và CD. Vì G2 là trọng tàm của SCD=Q
là trung điểm của CD. Xét SPQ ta có: SG1SP=23=SG2SQ=G1G2PQ(3)

Xét hình thang ABCD ta có: PQ là đường trung bình của hình thang ABCD (do P,Q làn
lượt là trung điểm của AB,CDPQAD(4)
 Tì (3)(4)=G1G2AD,màAD(SAD)=G1G2(SAD)
c) Ta có: G1G2ADADBC=G1G2BC=G1G2(SBC)(5)
Trong (SAB), gọi H là giao điểm của AG1SB. Vì G1 là trọng tần của SAB=H
là trung điểm của SB. Xét HAC ta có: AOAC=23=AG1AH=OG1CHmàCH(SBC)=OG1(SBC)(6)
(5)(6)=(OG1G2)(SBC)
d) Ta có: M(P)(ABCD)mà(P)BC=(P)(ABCD)=xMxBC.
Trong (ABCD), gọi N là giao diểm của xMx’ và CD.
Ta có: N(P)(SCD)mà(P)SD=(P)(SCD)=yNySD
Trong (SCD) gọi I là giao diểm của yNy’ và SC.
Ta có: I(P)(SBC)mà(P)BC(P)(SBC)=tItBC.
Trong (SBC), gọi J là giao điểm của tIt’ và SB. ((P)(ABCD)=MN
thiệt diê
Ta có: MNIJAD=MNIJ là hình thang.

[/userview]