Đề ôn thi THPT QG – Đề số 3
Đề ôn thi THPQ QG – Đề số 2
| [WpProQuiz 5] |
Đề ôn thi THPTQG – Đề số 1
Phương trình bậc nhất: $ax + b = 0$.
Giải và biện luận phương trình $ax + b = 0$.
- Nếu $a \neq 0$ thì phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{-b}{a}$.
- Nếu $a = 0, b \neq 0$ thì phương trình vô nghiệm.
- Nếu $a = 0, b = 0$ thì mọi $x \in \mathbb{R}$ đều là nghiệm.
Ví dụ 1. Giải và biện luận phương trình $(m-1)x + 2m – 3 = 0$.
Ví dụ 2. Giải và biện luận phương trình $(m^2-3m + 2)x – m^2 +1 = 0$.
Ví dụ 3. Tìm $m$ để phương trình $\dfrac{3mx – 1}{x-m} =2 $ có nghiệm duy nhất.
Bài tập
Bài 1. Giải và biện luận các phương trình sau:
a) $(m^2-4m+2)x=m-2$
b) $m^2(x-1)=mx-1$
c) $m(x-m+3)=m(x-2)+6$
d) $m(mx-1)=4x+2$
Bài 2. Định $m$ để các phương trình sau vô nghiệm
a) $(4m^2-2)x=1+2m-x$
b) $(m+1)^2x-2=(4m+9)x-m$
c) $\dfrac{x-2}{x-3}=\dfrac{x}{x+m}$
d) $\dfrac{x+1}{x-m+1}=\dfrac{x}{x+m+2}$
Bài 3. Định $m$ để phương trình sau có nghiệm
a) $m^2(x-1)=4x-3m+2$
b) $\dfrac{2x+m}{x-1}-\dfrac{x+m-1}{x}=1$
c) $\dfrac{x+m}{x+3}=\dfrac{x}{x+1}$
Phép nhân đa thức với đa thức – Phần 1
Muốn nhân đa thức với đa thức ta nhân từng đơn thức của đa thức này với đa thức kia.
Cho $A, B, C, D$ là các đơn thức. Khi đó:
$(A+B)\cdot (C+D) = A(C+D) + B(C+D)$
Ví dụ 1. Thực hiện các phép tính sau:
a) $(x-1)(x+2)$;
b) $(2-x)(3x+2)$;
c) $-4x(x-2)(x+2)$;
Ví dụ 2. Thực hiện các phép nhân.
a) $(2x^2-y)(y+3x)$
b)$(3xy^2+4x-3y)(x+6y)$
c)$(3x^2-2z-6y)(x+z)$
| [WpProQuiz 2] |
Nhân đơn thức với đa thức- Phần 1
Quy tắc.
Muốn nhân đơn thức với đa thức, ta lấy đơn thức nhân với từng đơn thức của đa thức và cộng các kết quả lại.
Nếu $A$ là đơn thức $B, C$ là các đơn thức thì ta có:
![]()
Ví dụ 1. Thực hiện các phép nhân sau:
a) $2x(3x +\dfrac{3}{2})$.
b) $3y(3- 4y)$
Ví dụ 2.Thực hiện các phép toán sau:
a) $-2x^3y(2x^2-3y+5xy)$
b) $\dfrac{2}{3}x^2y(3xy-x^2+y).$
Bài tập tương tự.
Bài 1. Thực hiện phép tính: a
a) $-3x(4x + 2)$.
b) $-\dfrac{1}{3}y^2(6y – 9y^2)$.
c) $-2x^2y(4x^2 – 5xy^2 + z)$.
d) $3x^2y^2(5x – 4y^2 + 2xy)$.
Bài 2. Thực hiện phép tính
a) $-2x^2y(4x-5y^2+z)$
b) $-\dfrac{3}{4}xy (-8x^2y^2 + 3x^4y-12)$
c) $2z^2y(zx+3xyz – 5y^2)$
d) $\dfrac{1}{2}xy(\dfrac{4}{3}x^2 – \dfrac{9}{2}xy^2)$
Phép ngịch đảo – Sách của Yaglom
Phép nghịch đảo của của YAGLOM
Một món quà tặng của Lâm Minh, mà giờ sau gần 10 năm mình mới đăng.
Bài tập hình học 9: Ôn thi học kì 1
Dưới đây là một số bài tập ôn thi học kì 1 lớp 9, môn hình học với lời giải chi tiết được thực hiện bởi thầy Nguyễn Phi Hùng – Giáo viên Trường Phổ thông Năng khiếu. Nếu có gì sai sót comment dưới nhé.
Các bạn hãy share cho mọi người cùng tiếp cận được tài liệu này. Cảm ơn.
Đề tham khảo HK1 quận 1, Sài Gòn, năm học 2018-2019 [pdf]
Link xem bài – > LOI-GIAI-CAC-BAI-HINH-DE-NGHI-HK1
Một vài tính chất của một bài toán hình học lớp 9: Tứ giác điều hòa (tứ giác đẹp)
Trong một bài kiểm tra lớp 9 mới đây, mình cho các em làm bài toán này. Với các em học sinh lớp 9, mình không thích cho quá nhiều bài toán của THPT áp xuống, việc dạy học của mình trong bao năm qua vẫn kiên trì với triết lý đó. Nhưng ngày càng thấy nhiều bài toán hồn cấp 3 mà cách giải cấp 2 được đưa xuống, tinh thần cũng lung lay, vì dạy chuyên cả hai cấp nên mình biết khá rõ bài toán nào của cấp nào, không phải mình không dạy được hoặc không ra được bài toán như thế, nhưng mình không thích những cách giải khi nhìn với con mắt hàng điểm điều hòa, cực đối cực…ra liền mà các em cấp hai lại mất thời gian để suy nghĩ chân phương.
Nhưng đó cũng là cách chế biến đề phổ biến cho những bài toán hình cấp 2 hiện nay, âu cũng là một xu hướng mới, tuy vậy trong lúc dạy thực sự mình ít ra bài tập dạng đó, đây là trường hợp hiếm mà mình ra bài tập kiểu này.
Bài toán. Cho đường tròn tâm $O$, dây cung $AB$ khác đường kính. Tiếp tuyến tại $A, B$ cắt nhau tại điểm $P$. Một đường thẳng qua $P$ cắt $(O)$ tại $C, D$ sao cho $PC > PD$, $OP$ cắt $AB$ tại $H$.
- Gọi $M$ là trung điểm $CD$. Chứng minh 5 điểm $O, A, B, P, M$ cùng thuộc một đường tròn.
- Chứng minh $PC \cdot PD = PA^2 = PH \cdot PO$. Suy ra tứ giác $OHDC$ nội tiếp.
- $CH$ cắt $(O)$ tại $R$ khác $C$. Chứng minh $ORPC$ nội tiếp.
- Chứng minh $HA, HP$ lần phân giác trong và phân giác ngoài của $\angle CHD$.
- Chứng minh $AD \cdot BC = BD \cdot AC$.
- Chứng minh $\angle HCB = \angle DCA$ và $AD \cdot BC = \dfrac{1}{2}AB \cdot CD$.
- Tiếp tuyến tại $C, D$ cắt nhau tại $Q$. Chứng minh $Q, A, B$ thẳng hàng.
- Đường thẳng qua $A$ song song với $PB$ cắt $BD, BC$ tại $K$ và $L$. Chứng minh $A$ là trung điểm của $K, L$.
- Gọi $I$ là điểm đối xứng của $O$ qua $H$. Chứng minh $I$ là trực tâm tam giác $APB$.
- Dựng các tiếp tuyến $AT, AV$ đến đường tròn đường kinh $PI$. Chứng minh $T, V, B$ thẳng hàng.
