Tag Archives: 2017

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG QUỐC GIA CỦA TRƯỜNG PTNK NĂM 2016 – 2017

ĐỀ THI

Ngày thi thứ nhất

Bài 1. Tìm tất cả a để dãy số (un) hội tụ, biết u1=anN thì:

un+1={2un1 nếu un>01 nếu 1un0un2+4un+2 nếu un<1

Bài 2. Tìm số nguyên dương k nhỏ nhất để bất đẳng thức

xkykzk(x3+y3+z3)3

luôn đúng với mọi số thực dương x,y,z thoả mãn điều kiện x+y+z=3.

Bài 3. Cho hàm số f:NN thoả mãn hai điều kiện sau:

i) f là hàm tăng thật sự trên N.

ii) f(2n)=2f(n)nN.

(a) Giả sử f(1)=3p>3 là số nguyên tố. Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương n sao cho f(n) chia hết cho p.

(b) Cho q là số nguyên tố lẻ. Hãy xây dựng một hàm f thoả mãn các điều kiện của bài toán mà f(n) không chia hết cho q với mọi n nguyên dương.

Bài 4. Cho tam giác ABC có góc BAC tù và AHBC(H nằm trên BC). Điểm M thay đổi trên cạnh AB. Dựng điểm N sao cho ΔBMNHCA, với HN nằm khác phía đối với đường thẳng AB.

(a) Gọi CM cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN tại K. Chứng minh rằng NK luôn đi qua một điểm cố định.

(b) Gọi NH cắt AC tại P. Dựng điểm Q sao cho HPQHNM, với QM nằm khác phía đối với đường thẳng NP. Chứng minh rằng Q luôn thuộc một đường thẳng cố định.

Ngày thi thứ hai

Bài 5. Với mỗi số nguyên dương n, tồn tại duy nhất số tự nhiên a thoả mãn điều kiện a2n<(a+1)2. Đặt Δn=na2.

(a) Tìm giá trị nhỏ nhất của Δn khi n thay đổi và luôn thoả mãn n=15m2 với m là số nguyên dương.

(b) Cho p,q là các số nguyên dương và d=5(4p+3)q2. Chứng minh rằng Δd5.

Bài 6. Với các số nguyên a,b,c,d thoả mãn 1a<b<c<d, ký hiệu:

T(a,b,c,d)=[(x,y,z,t)N1x<y<z<t,xa,yb,zc,td]

(a) Tình số phần tử của T(1,4,6,7).

(b) Cho a=1b4. Gọi d1 là số phần tử của T(a,b,c,d) chứa 1 và không chứa 2;d2 là số phần tử chứa 1,2 và không chứa 3;d3 là số phần tử chứa 1,2,3 và không chứa 4 . Chứng minh rằng d12d2d3. Đẳng thức xảy ra khi nào?

Bài 7. Trong một hệ thống máy tính, một máy tính bất kỳ có kết nối trực tiếp với ít nhất 30% máy tính khác của hệ thống. Hệ thống này có một chương trình cảnh báo và ngăn chặn khá tốt, do đó khi một máy tính bị virus, nó chỉ có đủ thời gian lây cho các máy tính được kết nối trực tiếp với nó. Chứng minh rằng dù vậy, kẻ tấn công vẫn có thể chọn hai máy tính của hệ thống mà nếu thả virus vào hai máy đó, ít nhất 50% máy tính của hệ thống sẽ bị nhiễm virus.

Bài 8. Cho tam giác ABC nhọn. Đường tròn (I) có tâm I thuộc cạnh BC và tiếp xúc với các cạnh AB,AC lần lượt tại E,F. Lấy M,N bên trong tứ giác BCEF sao cho EFNM nội tiếp (I) và các đường thẳng MN,EF,BC dồng quy. Gọi MF cắt NE tại P,AP cắt BC tại D.

(a) Chứng minh rằng A,D,E,F cùng thuộc một đường tròn.

(b) Lấy trên các đường thẳng BN,CM các điểm H,K sao cho ACH= ABK=90. Gọi T là trung điểm HK. Chứng minh rằng TB=TC.

 

LỜI GIẢI

Ngày thi thứ nhất

Bài 1. Tìm tất cả a để dãy số (un) hội tụ, biết u1=anN thì:

un+1={2un1 nếu un>0,1 nếu 1un0,un2+4un+2 nếu un<1

Lời giải. Có các trường hợp sau cần xem xét:

  • Nếu a>1, bằng quy nạp đơn giản, ta có un>1nN

un=2n1(a1)+1,nN.

Do a>1, cho n+ thì un+. Từ đó (un) không hội tụ.

  • Nếu a=1 thì un=1nN hay (un) hội tụ về 1 .

  • Nếu 0<a<1, ta sẽ chứng minh rằng (un) có ít nhất một số hạng không dương. Thật vậy, giả sử un>0nN thì theo trường hợp đầu tiên, ta có:

un=2n1(a1)+1nN

Do a>1, cho n+ thì un, trái với việc un>0n,N.

Từ đó điều giả sử là sai hay phải tồn tại kN sao cho uk>0 và uk+10. Với cách chọn chỉ số k như vậy, ta có:

12uk1=uk+10

Khi đó uk+2=0. Bằng quy nạp thì un=1nN,nk+2. Điều này dễn đến (un) hội tụ về 1.

  • Nếu 1a0, từ giả thiết thì u2=1. Bằng quy nạp thì un=1n N,n2 hay (un) hội tụ về 1.

  • Nếu 2<a<1, ta có:

u2u1=a2+3a+2=(a+2)(a+1)<0

Khi đó thì u2<u1<1. Lại có u2=(a+2)222 nên 2<u2<1.

Bằng quy nạp, ta có (un) là dãy giảm và 2<un<1 nên (un) hội tụ.

  • Nếu 23a2 thì u2=a24a+2 và dễ có được:

1a24a+21

Theo các trường hợp đã xét, dãy số (un) hội tụ.

  • Nếu a<23, bằng vài tính toán, ta có u2=a24a+2>1.

Theo trường hợp đầu tiên, dãy số (un) không hội tụ.

Vậy dãy số (un) hội tụ khi và chỉ khi 23a1.

Bài 2. Tìm số nguyên dương k nhỏ nhất để bất đẳng thức

xkykzk(x3+y3+z3)3

luôn đúng với mọi số thực dương x,y,z thoả mãn điều kiện x+y+z=3.

Lời giải. Ta sẽ chứng minh rằng k=3 là số nguyên dương nhỏ nhất thoả mãn bài toán. Trước hết, chọn x=y=34,z=32 thì ta phải có:

(34)2k(32)k(2(34)3+(32)3)3

Dễ thấy đánh giá trên chỉ đúng nếu k3. Ta đưa về chứng minh rằng:

x3y3z3(x3+y3+z3)3.

Không mất tính tổng quát, giả sử xyz thì z1. Ta có:

x3+y3=(x+y)33xy(x+y)=(3z)33xy(x+y) hay 

(3z)3+z33x3y3z3+3xy(x+y)

Khai triển và thu gọn, bất đẳng thức trở thành:

3z29z+91x3y3z3+x2y+xy2

Theo bất đẳng thức AM-GM, ta có vế phải của bất đẳng thức trên sẽ không nhỏ hơn 3z. Từ đây ta chỉ cần chứng minh rằng

3z29z+93z hay 3(z1)30, đúng. 

Vậy k=3 là hằng số nguyên dương nhỏ nhất thoả mãn bài toán.

Nhận xét. Dưới đây là các cách xử lý khác cho bất đẳng thức ứng với k=3 ở trên.

Cách 1. Không mất tính tổng quát ta giả sử xyz. Khi đó luôn tồn tại m>n0 sao cho x=mn,y=m+n. Khi đó

z=32m;m=x+y21

Xét hàm số

f(n)=(mn)3(m+n)3z3[z3+(mn)3+(m+n)3]=z3(m2n2)3(z3+2m3+6mn2)

thì

f(n)=z3(m2n2)2(6nz348mn3)0

nên

f(n)f(0)=m6z3(z3+2m3)=m6(32m)3((32m)3+2m3)

Xét hàm số

g(m)=m6(32m)3[(32m)3+2m3]

thì

g(m)=18m5(32m)2(m1)[(m1)(8m237m+26)1]0.

Vậy nên g(m)g(1)=3, bài toán được giải quyết.

Cách 2. Không mất tính tổng quát, ta giả sử z là số lớn nhất trong ba số x,y,z. Đặt t=x+y2f(x,y,z)=x3y3z3(x3+y3+z3). Ta sẽ chứng minh f(x,y,z) f(t,t,z). Ta có

f(t,t,z)f(x,y,z)=z3[t6(2t3+z3)x3y3(x3+y3+z3)].

Mặt khác,

t6(2t3+z3)x3y3(x3+y3+z3)=z3(t6x3y3)+2t9x3y3(x+y)(x2+y2xy)

=z3(t6x3y3)+2t92tx3y3(4t23xy)t3(t6x3y3)+2t92tx3y3(4t23xy)

=3t(t2xy)[t6+xy(2xy+t2)(t2xy)]0.

Vậy nên

f(x,y,z)f(t,t,z)=f(t,t,32t)=t6(32t)3[2t3+(32t)3]

Ta chỉ cần chứng minh

t6(32t)3[2t3+(32t)3]3

Đến đây thực hiện như cách 1 ở trên.

Bài 3. Cho hàm số f:NN thoả mãn hai điều kiện sau:

i) f là hàm tăng thật sự trên N.

ii) f(2n)=2f(n)nN.

(a) Giả sử f(1)=3p>3 là số nguyên tố. Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương n sao cho f(n) chia hết cho p.

(b) Cho q là số nguyên tố lẻ. Hãy xây dựng một hàm f thoả mãn các điều kiện của bài toán mà f(n) không chia hết cho q với mọi n nguyên dương.

Lời giải. (a) Đặt A=[f(n+1)f(n)nN].

 f là hàm số tăng thực sự trên N nên AN.

Khi đó phải tồn tại k=minA và tồn tại nN để k=f(n+1)f(n). Khi đó:

f(2n+2)f(2n)=2f(n+1)2f(n)=2k.

Lại có f(2n+2)f(2n+1),f(2n+1)f(2n)k nên

f(2n+2)f(2n+1)+f(2n+1)f(2n)2k.

Từ đây ta phải có f(2n+2)f(2n+1)=f(2n+1)f(2n)=k. Bằng quy nạp theo m, ta chứng minh được

f(2mn+t)=2mf(n)+tkt,mN,tm.

Lại có f(1)=3,f(2)=6 nên k3<p hay (k,p)=1.

Xét p số nguyên dương sau:

f(2pn),f(2pn+1),f(2pn+2),,f(2pn+p1)

lập thành một cấp số cộng có công sai k nên là một hệ thặng dư đầy đủ modulo p. Từ đó phải tồn tại một số hạng chia hết cho p.

(b) Ta xây dựng một hàm số f với các điều kiện như sau:

i) f(1)=2a>q(aN,

 ii) f(2n)=2f(n)nN,

 iii) f(2n+1)=f(2n)+qnN.

Ta chứng minh rằng hàm số f vừa xây dựng thỏa mãn bài toán.

Trước hết ta chứng minh rằng f là hàm tăng thực sự, cụ thể là:

f(n+1)f(n)qnN.

Với n=1, ta có f(2)f(1)=2.2a2a=2a>q. Giả sử khẳng định cần chứng minh đúng đến n=k. Xét các khả năng sau:

  • Nếu k là số chẵn, ta có f(k+1)=f(k)+q thỏa mãn yêu cầu.

  • Nếu k là số lẻ, ta có:

f(k+1)=2f(k+12)2(f(k12)+q)=f(k1)+2q.

Lại có f(k)=f(k1)+q nên f(k+1)f(k)+q.

Theo nguyên lý quy nạp, ta có f(n+1)f(n)qnN.

Bây giờ ta chứng minh rằng không tồn tại n để qf(n). Trước hết thì f(1)=2a không chia hết cho q. Giả sử điều này đúng đến n=k. Xét các khả năng sau:

  • Nếu k chẵn thì f(k+1)=f(k)+q không chia hết cho q.

  • Nếu k lẻ thì f(k+1)=2f(k+12) không chia hết cho q.

Theo nguyên lý quy nạp, f(n) không chia hết cho q với mọi nN. Các điều kiện đã được kiểm tra đầy đủ.

Bài 4. Cho tam giác ABC có góc BAC tù và AHBC(H nằm trên BC ). Điểm M thay đổi trên cạnh AB. Dựng điểm N sao cho ΔBMNHCA, với HN nằm khác phía đối với đường thẳng AB.

(a) Gọi CM cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN tại K. Chứng minh rằng NK luôn đi qua một điểm cố định.

(b) Gọi NH cắt AC tại P. Dựng điểm Q sao cho HPQΔHNM, với QM nằm khác phía đối với đường thẳng NP. Chứng minh rằng Q luôn thuộc một đường thẳng cố định.

Lời giải. (a) Xét điểm X trên AC sao cho XBC=90K là giao điểm của NXCM. Ta có ΔBMNBCX (cùng hướng). Từ đó có một phép vị tự quay tâm B biến MN,CX.

Giả sử CM cắt BX tại K thì K thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN. Từ đó KK nên NK luôn đi qua điểm X cố định.

(b) Xét phép vị tự tâm H biến

NP,MQ,BF.

Ta có ΔBMNFQP. Khi đó

FQP=BMN=ACB=FCP

nên tứ giác CFPQ nội tiếp. Từ đây dẫn đến

QCP=QFP=MBN=90.

Vậy Q thuộc đường thẳng qua C vuông góc với AC, là đường thẳng cố định.

 

Ngày thi thứ hai

Bài 5. Với mỗi số nguyên dương n, tồn tại duy nhất số tự nhiên a thoả mãn điều kiện a2n<(a+1)2. Đặt Δn=na2.

(a) Tìm giá trị nhỏ nhất của Δn khi n thay đổi và luôn thoả mãn n=15m2 với m là số nguyên dương.

(b) Cho p,q là các số nguyên dương và d=5(4p+3)q2. Chứng minh rằng Δd5.

Lời giải. (a) Ta cần tìm Δn nhỏ nhất để phương trình 15m2a2=Δn có nghiệm nguyên dương. Nhận thấy 1532=6 nên minΔn6. Ta chứng minh rằng phương trình trên không có nghiệm nguyên dương với Δn<6.

Ta có 3a2+Δn. Suy ra 3Δn hoặc 3Δn+1. Mặt khác 5a2+Δn nên Δn chia 5 chỉ có thể dư 0,1 hoặc 4 .

Từ đó nếu tồn tại n để Δn<6 thỏa mãn bài toán thì Δn=5. Giả sử rằng tồn tại n như thế, ta có 15m2a2=5 hay 5a. Đặt a=5s(sN), ta có:

3m25s2=1

Từ đó thì

3(m2+s2)1(mod8) hay m2+s23(mod8)

Điều này vô lý do m2 chia 8 dư 0,1,4. Vậy Δn nhỏ nhất là 6 .

(b) Ta có

5(4p+3)q2a2=Δd.

Do a2 chia 5 dư 0,1,4 nên Δd chia 5 dư 0,1,4. Giả sử rằng có bộ số để Δd<5. Xét các khả năng sau:

  • Nếu Δd=0 thì 5(4p+3)q2=a2. Xét bộ số (q,a) với q+a nhỏ nhất. Từ phương trình trên, ta có a2+q20(mod4) hay aq0(mod2).

Đặt a=2a1q=2q1 với a1,q1N thì bộ số (q1,a1) cũng thoả mãn điều kiện 5(4p+3)q12=a12. Hơn nữa q1+a1<q+a, mâu thuẫn.

  • Nếu Δd=1, ta có a2+1=5(4p+3)q2. Do 5(4p+3)3(mod4) nên số này tồn tại một ước nguyên tố r3(mod4).

Do đó a2+10(modr) hay r1, vô lý.

  • Nếu Δd=4, chứng minh tương tự, ta cũng có điều mâu thuẫn.

Vậy ta phải có Δd5.

Bài 6. Với các số nguyên a,b,c,d thoả mãn 1a<b<c<d, ký hiệu: T(a,b,c,d)=[(x,y,z,t)N1x<y<z<t,xa,yb,zc,td].

(a) Tính số phần tử của T(1,4,6,7).

(b) Cho a=1b4. Gọi d1 là số phần tử của T(a,b,c,d) chứa 1 và không chứa 2;d2 là số phần tử chứa 1,2 và không chứa 3;d3 là số phần tử chứa 1,2,3 và không chứa 4 . Chứng minh rằng d12d2d3. Đẳng thức xảy ra khi nào ?

Lời giải. (a) Với T(1,4,6,7), ta có x1 nên x=1. Khi đó ta có 2y4 hay y2,3,4. Xét các khả năng sau:

  • Nếu y=2 thì 3z6. Với mỗi giá trị của z, ta có thể thu được 7z giá trị của t nên ta có 10 bộ số.

  • Nếu y=3, tương tự ta có 6 bộ số.

  • Nếu y=4, tương tự ta có 3 bộ số.

Vậy có tất cả 19 bộ số trong T(1,4,6,7).

(b) Đặt các tập hợp sau:

{T1=(1,y,z,t)3yb,y<zc,z<tdT2=(1,2,z,t)4zc,z<tdT3=(1,2,3,t)5td

Ta có d3=|T3|=d4

d2=z=4c(dz)=(c3)d+(c+4)(c3)2

Tiếp theo ta tính d1=|T1|. Vì b4 nên y3. Xét các khả năng sau

  • Nếu y=3 thì T(1,3,z,t)=d2.

  • Nếu y=4 thì T(1,4,z,t)=z=5c(dz)=(c4)d(c+5)(c4)2.

Từ đó d1d2+(c4)d(c+5)(c4)2. Do đó, kết hợp với việc tính được giá trị của d2, khi cộng theo vế thì d1+d32d20.

Vậy d12d2d3. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi b=4.

Nhận xét. Ngoài lời giải khá “đại số” phía trên, có một lời giải khác cho ý sau của bài toán sử dụng song ánh:

  • Điểm mấu chốt là phân rã T1,T2,T3 thành các nhóm thích hợp và thiết lập được đơn ánh giữa chúng. Với các tập T1,T2,T3 định nghĩa như trên, ta viết T1 thành ABC có giao đôi một khác rỗng, trong đó

{A=(1,3,4,t)5tdB=(1,3,z,t)5zc,z<tdC=(1,y,z,t)4yb,y<zc,z<td

  • Dễ kiểm chứng rằng có song ánh từ A vào T3 nên |A|=|T3|=d3.

  • Xét D=(1,4,z,t)5zc,z<td. Dễ kiểm chứng rằng DC và có song ánh từ D vào B nên |D|=|B|.

  • Ta có AB=(1,3,z,t)4zc,z<td. Dễ kiểm chứng rằng có song ánh từ AB vào T2 nên |AB|=|T2|=d2. Chú ý rằng AB= nên |A|+|B|=d2 hay |B|=d2d3. Từ đó ta có:

d1=|A|+|B|+|C||A|+|B|+|D|=d3+2|B|

Vậy d1d3+2(d2d3)=2d2d3. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi b=4.

Bài 7. Trong một hệ thống máy tính, một máy tính bất kỳ có kết nối trực tiếp với ít nhất 30% máy tính khác của hệ thống. Hệ thống này có một chương trình cảnh báo và ngăn chặn khá tốt, do đó khi một máy tính bị virus, nó chỉ có đủ thời gian lây cho các máy tính được kết nối trực tiếp với nó. Chứng minh rằng dù vậy, kẻ tấn công vẫn có thể chọn hai máy tính của hệ thống mà nếu thả virus vào hai máy đó, ít nhất 50% máy tính của hệ thống sẽ bị nhiễm virus.

Lời giải Trước hết ta chứng minh bổ đề sau: Xét một tập con S bất kỳ của tập các máy tính X, khi đó tồn tại 1 máy tính của hệ thống kết nối trực tiếp với ít nhất 30% máy tính của S.

Thật vậy, xét các cặp (s,x) với sS,xX(s,x) kết nối trực tiếp với nhau. Khi đó, nếu tính theo s thì số cặp như vậy sẽ không ít hơn 310|S||X|. Do đó nếu tính theo x thì sẽ phải tồn tại máy tính x kết nối trực tiếp với ít nhất 310|S|.

Quay trở lại bài toán,

Giả sử hệ thống có n máy tính. Xét máy tính A bất kỳ. Gọi S là tập hợp các máy tính không kết nối trực tiếp với A. Nếu S= thì kết quả bài toán là hiển nhiên. Nếu S thì theo bổ đề, tồn tại máy tính B kết nối trực tiếp với ít nhất 30% máy tính trong S. Ta chứng minh hai máy tính AB thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Thật vậy, giả sử A kết nối trực tiếp với k máy tính khác. Khi đó, theo cách chọn, AB sẽ kết nối trực tiếp với ít nhất

k+0,3(nk)=0,7k+0,3n0,70,3n+0,3n=0,51n.

Từ đây ta có được kết luận của bài toán.

Bài 8 . Cho tam giác ABC nhọn. Đường tròn (I) có tâm I thuộc cạnh BC và tiếp xúc với các cạnh AB,AC lần lượt tại E,F. Lấy M,N bên trong tứ giác BCEF sao cho EFNM nội tiếp (I) và các đường thẳng MN,EF,BC đồng quy. Gọi MF cắt NE tại P,AP cắt BC tại D.

(a) Chứng minh rằng A,D,E,F cùng thuộc một đường tròn.

(b) Lấy trên các đường thẳng BN,CM các điểm H,K sao cho ACH= ABK=90. Gọi T là trung điểm HK. Chứng minh rằng TB=TC.

Lời giải. (a) Ta sẽ chứng minh rằng ADBC. Gọi X là điểm đồng quy của EF,MN,BC. Do AE,AF tiếp xúc với (I) nên EF là đường đối cực của A đối với (I). Ta có XEF nên theo định lý La Hire, điểm A sẽ nằm trên đường đối cực của X đối với đường tròn (I).

Lại có P là giao điểm của EN,FM nên P nằm trên đường đối cực của X đối với (I). Vì thế nên AP là đường đối cực của X đối với (I) hay APBC. Do đó

ADI=AEI=AFI=90.

Vậy A,D,E,F cùng thuộc một đường tròn.

(b) Gọi S là giao điểm của BN,CM. Xét hai tam giác PEF,SBCPE cắt SB tại N,PF cắt SC tại M,EF cắt BC tại XX,M,N thẳng hàng. Theo định lý Desargues thì PS,EB,FC đồng quy. Mặt khác EB cắt FC tại A nên A,P,S thẳng hàng, dẫn đến SAD.

Tiếp theo ta sẽ chứng minh rằng BAK=CAH. Áp dụng định lý Ceva dạng lượng giác cho tam giác ABC với:

  • Các đường thẳng AD,BH,CK đồng quy:

sinDABsinDACsinHBCsinHBAsinKCAsinKCB=1

  • Các đường thẳng AH,BH,CH đồng quy:

sinHABsinHACsinHBCsinHBAsinHCAsinHCB=1

  • Các đường thẳng AK,BK,CK đồng quy:

sinKABsinKACsinKBCsinKBAsinKCAsinKCB=1

Chú ý rằng do các góc vuông và góc bù nhau nên ta có

sinHACsinHAB=sinKABsinKAC

Từ đó sử dụng công thức cộng cho mẫu thức và biến đổi thì:

tanHAC=tanKAB

Dẫn đến HAC=KAB. Cuối cùng, ta sẽ chứng minh TB=TC.

Gọi U,V lần lượt là trung điểm của các đoạn AK,AH. Ta có:

UB=AK2=VT,UT=AH2=VC.

Đồng thời, ta cũng có:

BUT=BUAAUT=AVCAVT=TVC

Do đó ΔBUT=ΔTVC (c.g.c), vậy nên TB=TC.

Nhận xét. Để chứng minh HAC=KAB, cũng là mấu chốt của lời giải trên, ta có thể dùng bổ đề sau:

Cho tam giác ABC có hai điểm P,Q sao cho AP,AQ đẳng giác trong góc A. Gọi X là giao điểm của BP,CQY là giao điểm của BQ,CP. Khi đó, ta cũng có AX,AY đẳng giác trong góc A.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN TP.HCM NĂM 2017

Bài 1. (a) Cho các số thực a,b,c sao cho a+b+c=3,a2+b2+c2=29abc=11. Tính a5+b5+c5

(b) Cho biểu thức A=(m+n)2+3m+n với m,n là các số nguyên dương. Chứng minh rằng nếu A là một số chính phương thì n3+1 chia hết cho m.

Bài 2. (a) Giải hệ phương trình: 2(x+2)3x1=3x27x3

(b) Giải hệ phương trình: {x+1y10x=120y2xyy=1

Bài 3. Cho tam giác ABCAB<AC<BC. Trên các cạnh BC,AC lần lượt lấy các điểm M,N sao cho AN=AB=BM. Các đường thẳng AMBN cắt nhau tại K. Gọi H là hình chiếu của K lên AB. Chứng minh rằng:

(a) Tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC nằm trên KH.

(b) Các đường tròn nội tiếp các tam giác ACHBCH tiếp xúc với nhau.

Bài 4. Cho x,y là 2 số thực dương. Tìm giá trị nhỏ nhất của biếu thức:

P=16xyx+y+x2+y2xy

Bài 5. Cho tam giác ABC có góc B tù. Đường tròn (O) nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với các cạnh AB,CA,BC lần lượt tại L,H,J.

(a) Các tia BO,CO cắt LH lần lượt tại M,N. Chứng minh 4 điểm B,C,M,N cùng thuộc một đường tròn.

(b) Gọi d là đường thẳng qua O và vuông góc với AJ; d cắt AJ và đường trung trực của cạnh BC lần lượt tại DF. Chứng minh 4 điểm B,D,F,C cùng thuộc một đường tròn.

Bài 6. Trên một đường tròn có 9 điểm phân biệt, các điểm này được nối với nhau bởi các đoạn thẳng màu xanh hoặc màu đỏ. Biết rằng mỗi tam giác tạo bởi 3 trong 9 điểm chứa ít nhất một cạnh màu đỏ. Chứng minh rằng tồn tại 4 điểm sao cho 6 đoạn thẳng nối chúng đều có màu đỏ.

LỜI GIẢI

Bài 1.

a) Cho các số thực a,b,c sao cho a+b+c=3,a2+b2+c2=29abc=11. Tính a5+b5+c5

b) Cho biểu thức A=(m+n)2+3m+n với m,n là các số nguyên dương. Chứng minh rằng nếu A là một số chính phương thì n3+1 chia hết cho m.

Lời giải.

a) Đặt S2=a2b2+b2c2+a2c2;S3=a3+b3+c3;S5=a5+b5+c5

  • (a+b+c)2=a2+b2+c2+2(ab+bc+ac)

9=29+2(ab+bc+ac)

ab+bc+ac=10

  • (a+b+c)(a2+b2+c2)=a3+b3+c3+a2b+ab2+b2c+bc2+a2c+ac2

3.29=S3+ab(a+b)+bc(b+c)+ac(a+c)

87=S3+(a+b+c)(ab+bc+ac)3abc

S3=873(10)+3.11=150

  • (ab+bc+ac)2=a2b2+b2c2+a2c2+2abc(a+b+c)

100=S2+2.11.3S2=34

  • (a2+b2+c2)(a3+b3+c3)=a5+b5+c5+a2b3+a3b2+b2c3+b3c2+a3c2+a2c3

29.150=S5+a2b2(a+b)+b2c2(b+c)+a2c2(a+c)

29.150=S5+(a+b+c)(a2b2+b2c2+a2c2)abc(ab+bc+ac)

S5=29.1503.34+11.(10)=4138

Nhận xét thêm: Trên thực tế, phương trình bậc 3 nhận a,b,c làm nghiệm chỉ có một nghiệm thực, mà đề thi cho 3 số a,b,c thực.

b) Do m,n là số nguyên dương nên ta có: A=(m+n)2+3m+n>(m+n)2 A=(m+n)2+3m+n=m2+n2+3m+n+2mn<m2+n2+4+4m+4n+ 2mn=(m+n+2)2

A là số chính phương nên A=(m+n+1)2

(m+n)2+3m+n=(m+n+1)2

m2+n2+2mn+3m+n=m2+n2+1+2m+2n+2mn

m=n+1.

Lại có n3+1=(n+1)(n2n+1)(n+1)n3+1m

Bài 2.

a) Giải hệ phương trình: 2(x+2)3x1=3x27x3

b) Giải hệ phương trình: {x+1y10x=120y2xyy=1

Lời giải.

a) Điều kiện: x13

2(x+2)3x1=3x27x3

x2+4x+4+2(x+2)3x1+3x1=4x2

(x+2+3x1)2=(2x)2

x+2+3x1=2x( vì x13)

3x1=x2(x2)

3x1=x24x+4

x27x+5=0[x=7+292(n)x=7292(l)

{x+1y10x=120y2xyy=1

Điều kiện: y0,x0

Chia 2 vế của (2) cho y ta được:

20yx1=1y

20yx=1y+1

1y+1=10xx nên

20yx=10xx

xy=12

Thay vào (2) ta được:

20y212y=140y22y3=0[y=310x=53y=14x=2

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x;y)[(2;14),(53;310)]

Bài 3. Cho tam giác ABCAB<AC<BC. Trên các cạnh BC,AC lần lượt lấy các điểm M,N sao cho AN=AB=BM. Các đường thẳng AMBN cắt nhau tại K. Gọi H là hình chiếu của K lên AB. Chứng minh rằng:

a) Tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC nằm trên KH.

b) Các đường tròn nội tiếp các tam giác ACHBCH tiếp xúc với nhau.

Lời giải.

a) Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Tam giác ABN cân tại A nên phân giác góc BAC cũng là đường cao, suy ra AIBN.

Tam giác ABM cân tại B nên phân giác góc ABC cũng là đường cao, suy ra BIAM.

Suy ra I là trực tâm tam giác ABK, mà KHAB nên K,I,H thẳng hàng.

Vậy tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC nằm trên KH.

b) Gọi D là tiếp điểm của (J) với CH. TA có DH=HA+HCAC2.

Gọi E là tiếp điểm của (L) với CH. Ta có HE=HC+HBBC2

Gọi PQ lần lượt là tiếp điểm của (I) với ACBC HDHE=HAACHB+BC2=BCAC+HAHB2 =BQ+CQAPCP+HAHB2=0 (vì H là tiếp điểm của (I) với AB nên AH=AP,BH=BQ

Do đó D trùng E. nên hai đường tròn (J)(L) tiếp xúc nhau

Bài 4. Cho x,y là 2 số thực dương. Tìm giá trị nhỏ nhất của biếu thức:

P=16xyx+y+x2+y2xy

Lời giải.  P=16xyx+y+x2+y2xy

=16xyx+y+(x+y)2xy2

=8xyx+y+8xyx+y+(x+y)2xy2

36432=10

Dấu ” = “xảy ra khi và chỉ khi x=y Vậy Pmin=10x=y

Bài 5. Cho tam giác ABC có góc B tù. Đường tròn (O) nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với các cạnh AB,CA,BC lần lượt tại L,H,J.

a) Các tia BO,CO cắt LH lần lượt tại M,N. Chứng minh 4 điểm B,C,M,N cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi d là đường thẳng qua O và vuông góc với AJ;d cắt AJ và đường trung trực của cạnh BC lần lượt tại DF. Chứng minh 4 điểm B,D,F,C cùng thuộc một đường tròn.

Lời giải.

a) N,O nằm trên đường trung trực của đoạn HJ nên NH=NJ,OH=OJ NHO=NJONHO=NJO.

NHO=NLO nên NJO=NLOLNOJ nội tiếp.

Lại có BLOJ nội tiếp nên 5 điểm B,J,O,N,L cùng nằm trên một đường tròn.

Suy ra BNOJ là tứ giác nội tiếp, suy ra BNO=90.

M,O nằm trên đường trung trực của đoạn LJ nên ML=MJ,OL=OJ MOL=MOJOLM=OJM

OLH=OHL nên OHL=OJMOHMJ nội tiếp.

Lại có OHCJ nột tiếp nên O,H,M,C, J cùng thuộc một đường tròn nên OMHC nội tiếp OMC=OHC=90

BNC=BMC=90BMNC nội tiếp.

b) Gọi E là giao điểm của MNBC. Ta chứng minh OEAJ.

Ta có OK.OA=OH2=OJ2, suy ra tam giác OKJOJA đồng dạng, suy ra OKJ=OJA.

Mặt khác tứ giác OKEJ nội tiếp nên OKJ=OEJ.

Do đó OJA=OEJ, suy ra OEAJ. Khi đó OE cắt AJ tại D và cắt trung trực BC tại F.

Xét tam giác TBC chứng minh được M,N,Q,J cùng thuộc đường tròn.

Ta có ED.EF=EJ.EQ=EM.EN=EB.EC

Suy ra BDFC nội tiếp.

Bài 6. Trên một đường tròn có 9 điểm phân biệt, các điểm này được nối với nhau bởi các đoạn thẳng màu xanh hoặc màu đỏ. Biết rằng mỗi tam giác tạo bởi 3 trong 9 điểm chứa ít nhất một cạnh màu đỏ. Chứng minh rằng tồn tại 4 điểm sao cho 6 đoạn thẳng nối chúng đều có màu đỏ.

Lời giải. Giả sử không tồn tại 4 điểm nào sao cho 6 đoạn thẳng nối chúng đều có màu đỏ.

Nếu tồn tại một điểm nối ít nhất 4 điểm khác để tạo thành đoạn thẳng màu xanh, giả sử A nối với B,C,D,E tạo thành đoạn màu xanh, khi đó:

Nếu có hai trong 4 điểm B,C,D,E nối với nhau tạo thành đoạn màu xanh thì mâu thuẫn

Nếu 4 điểm này đôi một không nối với nhau tạo thành đoạn màu xanh thì cũng mâu thuẫn.

Nếu mỗi điểm chỉ nối tối đa với 3 điểm khác để tạo thành đoạn màu xanh. Giả sử A nối với B,C,D tạo thành đoạn màu xanh thì BC,CD,BD màu đỏ và còn lại 5 điểm M,N,P,Q,R nối với A tạo thành đoạn màu đỏ.

Nếu trong 5 điểm đó, điểm nào cũng nối với 2 điểm trong đó tạo thành đoạn màu xanh, khi đó, mỗi điểm chỉ tạo thêm được đoạn màu xanh với 1 điểm nữa khác 5 điểm M,N,P,Q,R. Mà 5 điểm này đều phải tạo với một trong 3 điểm B,C,D tạo thành đoạn màu xanh nên có ít nhất hai điểm cùng tạo với 1 điểm trong B,C,D tạo thành đoạn màu xanh, giả sử đoạn DMDN màu xanh. Khi đó đoạn MN màu đỏ và M,N nối với B,C tạo thành đoạn màu đỏ. Do đó B,C,M,N là 4 điểm khi nối nhau tạo thành 6 đoạn màu đỏ nên mâu thuẫn.

Nếu trong 5 điểm M,N,P,Q, R có 1 điểm nối với 1 trong 4 điểm còn lại tạo thành đoạn màu xanh, giả sử MN màu xanh. Khi đó PM,QM,RM màu đỏ. Nếu PQ,QR,PR đều màu xanh thì mâu thuẫn, nếu 1 trong 3 đoạn màu đỏ, giả sử PQ màu đỏ. Khi đó A,M,P,Q là 4 điểm khi nối nhau tạo thành 4 đoạn màu đỏ. (mâu thuẫn).

Nếu mỗi điểm chỉ nối tối đa với 2 điểm khác tạo thành đoạn màu xanh, giả sử AB, AC màu xanh. Khi đó 6 điểm còn lại M,N,P,Q,R,T khi nối A tạo thành màu đỏ. Giả sử MB màu xanh thì M nối được với 1 điểm nữa trong 5 điểm còn lại tạo thành đoạn màu xanh, giả sử MN màu xanh. Khi đó MP,MQ,MR,MT màu đỏ. Trong 4 điểm P,Q,R,T tồn tại 2 điểm nối nhau tạo thành màu đỏ, giả sử PQ màu đỏ. Khi đó A,M,P,Q là 4 điểm nối nhau tạo thành 6 đoạn màu đỏ. Giả sử MB,MC đều màu đỏ thì M tạo được với tối đa 2 điểm nữa trong 5 điểm còn lại thành đoạn màu xanh. Giả sử MN,MP màu xanh thì MQ,MR,MT màu đỏ, trong 3 điểm Q,R,T tồn tại 2 điểm nối nhau tạo thành đoạn màu đỏ, giả sử QR màu đỏ thì A,M,Q,R là 4 điểm nối nhau tạo thành 6 đoạn màu đỏ (mâu thuẫn).

Vậy tồn tại 4 điểm sao cho 6 đoạn thẳng nối chúng đều có màu đỏ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề thi và đáp án tuyển sinh vào lớp 10 PTNK không chuyên 2017

Đề thi vào lớp 10 trường Phổ thông Năng khiếu năm 2017

Bài 1. Biết a, b là các số dương, ab

((a+2b)2(b+2a)2a+b):((aa+bb)(aabb)ab3ab)=3

Tính S=1+2aba2+b2

Giải

((a+2b)2(b+2a)2a+b):((aa+bb)(aabb)ab3ab)=3

a2+4ab+4b2b24ab4a2a+b:(a3b3ab3ab)=3

3(ba)(a+b)a+b:(a22ab+b2)=3

3(ba)(ab)2=3ab=1a=b1

Thay a=b1 vào S, ta được:

S=1+2aba2+b2=1+2(b1)b(b1)2+b2=1+2b22b2b22b+1=1

Bài 2.

a) Giải phương trình (x26x+5)(x2x+4)=0.

b) Giải hệ phương trình {x(x+2y3)=0x26xyy2=6

Giải

a) Điều kiện: x2

(x26x+5)(x2x+4)=0

[x26x+5=0(1)x2x+4=0(2)

(1)[x=1(l)x=5(n)

(2)x2=x4(x4)

x2=x28x+16

x29x+18=0[x=3(l)x=6(n)

Vậy S={5;6}

b) Điều kiện x0, x+2y0

{x(x+2y3)=0(1)x26xyy2=6(2)

(1)[x=0x+2y3=0

  •  Nếu x=0, thay vào (2) ta được: y2=6 (Vô nghiệm)
  •  Nếu x+2y3=0

x+2y=9x=92y

Thay x=92y vào (2), ta được:

(92y)26(92y)yy2=6

4y226y+8154y+12y2y2=6

15y290y+75=0

[y=1x=7(n)y=5x=1(l)

Vậy cặp nghiệm của hệ phương trình (x;y)(7;1)

Bài 3. Cho phương trình (x+m)25(x+m)+6=0 (1).

a) Chứng minh phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi số thực m. Tính S=(x1+m)2+(x2+m)2+5(x1+x2+2m).

b) Biết x1<x2, tìm m sao cho x2<1x12+2x2=2(m1).

Giải

a) (x+m)25(x+m)+6=0

(x+m)22(x+m)3(x+m)+6=0

(x+m)(x+m2)3(x+m2)=0

(x+m2)(x+m3)=0

[x=2mx=3m

2m3m nên x1x2

Vậy phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi số thực m.

S=(x1+m)2+(x2+m)2+5(x1+x2+2m)

x1, x2 có vai trò tương đương trong biểu thức S nên giả sử x1=2m, x2=3m, ta có:

S=22+32+5(2+3)=38

b) x1<x2 nên x1=2m, x2=3m.

x2<13m<1m>2

x12+2x2=2(m1)

(2m)2+2(3m)=2(m1)

m24m+4+62m=2m2

m28m+12=0

[m=6(n)m=2(l)

Vậy m=6

Bài 4.

a) Nam kể với Bình rằng ông của Nam có một mảnh đất hình vuông ABCD được chia thành bốn phần; hai phần (gồm các hình vuông AMIQINCP với M, N, P, Q lần lượt thuộc AB, BC, CD, DA) để trồng các loại ra sạch, các phần còn lại trồng hoa. Diện tích phần trồng ra sạch là 1200m2 và phần để trồng hoa là 1300m2. Bình nói: “Chắc chắn bạn bị nhầm rồi!”. Nam: “Bạn nhanh thật! Mình đã nói nhầm phần diện tích. Chính xác là phần trồng rau sạch có diện tích 1300m2, còn lại 1200m2 trồng hoa”. Hãy tính cạnh hình vuông AMIQ (biết AM<MB) và giải thích vì sao Bình lại biết Nam bị nhầm ?

b) Lớp 9T30 bạn, mỗi bạn dự định đóng góp mỗi tháng 70000 đồng và sau 3 tháng sẽ đủ tiền mua tặng cho mỗi em ở “Mái ấm tình thương X” ba gói quà (giá tiền các món quà đều như nhau). Khi các bạn đóng đủ số tiền như dự trù thì “Mái ấm tình thương X” đã nhận chăm sóc thêm 9 em và có giá tiền của mỗi món thêm 5% nên chỉ tặng mỗi em hai gói quà. Hỏi có bao nhiêu em của “Mái ấm tình thương X” được nhận quà ?

Giải

a) Gọi cạnh của hình vuông AMIQINCP lần lượt là ab. (a<bAM<MB)

Diện tích đất trồng rau là: a2+b2

Diện tích đất trồng hoa là 2ab

Ta có: {a2+b2=13002ab=1200

{(ab)2=100ab=1200

{ab=10ab=1200

{a=20b=30

Vậy cạnh hình vuông AMIQ20m.

Bình biết Nam bị nhầm vì theo Nam nói thì diện tích phần trồng rau là 1200m2 nhỏ hơn diện tích phần trồng hoa 1300m2. Mà diện tích phần trồng rau là a2+b2, diện tích phần trồng hoa là 2ab.

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có a2+b22ab nên diện tích trồng hoa không thể lớn hơn diện tích trồng rau được.

b) Giả sử lúc đầu “Mái ấm tình thương X” có x em.

Tổng số tiền các bạn đóng góp được sau 3 tháng là 3.70000.30=6300000 (đồng)

Giá tiền 1 món quà dự đinh là 63000003x=2100000x

Giá tiền 1 món quà thực tế là 63000002(x+9)

Ta có: 2100000x.1,05=63000002(x+9)

2205x=63002(x+9)

4410(x+9)=6300x

x=21

Vậy lúc đầu “Mái ấm tình thương X” có 21 em. Số em được nhận quà là 30 em.

Bài 5. Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (T) tâm O, bán kính R; BAC=120, ABC=45, H là trực tâm. AH, BH, CH lần lượt cắt BC, CA, AB tại M, N, P.

a) Tính AC theo R. Tính số đo góc HPNMPMN

b) Dựng đường kính AD, HD cắt (T) tại E (ED) và cắt BC tại F. Chứng minh các điểm A, N, H, P, E cùng thuộc một đường tròn và F là trung điểm của HD.

c) Chứng minh ADNP. Tia OF cắt (T) tại I, chứng minh I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác HBCAI đi qua trung điểm của MP

Giải

a) Ta có AOC=2ABC=90 (góc ở tâm bằng 2 lần góc nội tiếp cùng chắn 1 cung).

Suy ra tam giác OAC vuông tại O, suy ra AC2=OA2+OC2=2R2AC=R2.

Tứ giác BNPCBNC=BPC=90 nên là tứ giác nội tiếp.

Suy ra HPN=HBC=90ACB=75.

Các tứ giác ANBMBNPC nội tiếp nên ANM=ABC=45,CNP=PBC=45.

Suy ra MNP=CNP+CPN=90.

NPB=ACB=APM=15, suy ra NPM=NPB+APM=30.

Khi đó MNMP=sinNPM=sin30=12. Suy ra MPMN=2.

b) Ta có AEF=90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Ta có ANH=AEH=APH=90 nên 5 điểm A,N,H,P,E cùng thuộc đường tròn đường kính AH.

Ta có ABD=ACD=90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn),

suy ra ABBD, suy ra HC||BD.

Tương tự ta có HBCN,CDCN, suy ra HB||CD.

Tứ giác HBDC có các cặp cạnh đối song song nên là hình bình hành, suy ra F là trung điểm của BCHD.

b) Ta có CAD=45=CNM, suy ra AD||MN. Mà MNNP, suy ra ADNP.

Ta có OF là trung trực của BC, suy ra IB=IC. BDC=180BAC=60.

Xét tam giác IOCIOC=12BOC=60. Suy ra tam giác IOC đều.

Do đó IB=IC=IO. (1)

Mặt khác tứ giác HBOCBHC+BOC=60+120=180, suy ra HBOC nội tiếp. (2)

Từ (1)(2) suy ra I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC.

Tam giác PBCBPC=90,PBC=45 nên là tam giác vuông cân,

suy ra PB=PC, suy ra P thuộc trung trực của BC. Do đó P,O,I thẳng hàng và PIBC, suy ra PI||AM.

Mặt khác ta có BIH=2HCB=90, suy ra HBMI nội tiếp, suy ra IMC=BHI=45.

Suy ra IMC=PBC=45, suy ra IM||PA.

Tứ giác APIM có 2 cặp cạnh đối song song nên là hình bình hành, suy ra AI qua trung điểm của MP.

Đề và đáp thi chọn đội dự tuyển PTNK năm học 2017 – 2018

Bài 1. Tìm tất cả các hàm số f:RR thỏa mãn:
f(3f(x)+2y)=10x+f(f(y)+x), x,yR.

Bài 2.  Cho tam giác ABC nhọn. Các điểm D,E thay đổi trên cạnh BC sao cho BAD=CAED nằm giữa B,E. Đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABD,ACE cắt nhau tại điểm M khác A.
a)  Chứng minh rằng phân giác góc DME luôn đi qua một điểm cố định.
b) Gọi IK lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác ABM,ACM. Chứng minh rằng đường thẳng IK luôn đi qua một điểm cố định.

Bài 3.  Cho n3 là số nguyên dương và 2n số thực dương x1,x2,,xn,y1,y2,,yn thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
i) 0<x1y1<x2y2<<xnyn.
ii) x1+x2++xky1+y2++yk k1,2,,n.

Chứng minh rằng 1x1+1x2++1xn1y1+1y2++1yn.

Bài 4. Cho S là tập hợp khác rỗng có hữu hạn phần tử. Kí hiệu P(S) là tập hợp tất cả các tập con của S. Giả sử f:P(S)P(S) là ánh xạ có tính chất sau: với mọi X,YP(S), nếu XY thì f(X)f(Y).

Chứng minh rằng có tập hợp TP(S) để f(T)=T.

Giải

Bài 1. 

Thay y=2f(x)3, ta có
f(0)=10x+f(f(2f(x)3)+x)
nên dễ thấy rằng f toàn ánh vì f(0)10x nhận giá trị trên R.
Giả sử tồn tại a,bR sao cho f(a)=f(b). Thay y lần lượt bởi a,b, ta có
f(3f(x)+2a)=f(3f(y)+2b).
Vì tính toàn ánh nên có thể thay 3f(x)x, tức là f(x+2a)=f(x+2b) nên f tuần hoàn chu kỳ T=2(ab). Khi đó, ta có f(x)=f(x+T),xR.

Trong đề bài, thay xx+T thì
f(3f(x)+2y)=10x+10T+f(2f(y)x) nên T=0. Suy ra f đơn ánh. Cuối cùng, cho x=0 thì
f(3f(0)+2y)=f(f(y)) nên
3f(0)+2y=f(y)f(y)=2y+32f(0),y.
Thay y=0, ta có ngay f(0)=0 nên f(y)=2y. Thử lại ta thấy thỏa.

Vậy hàm số f(x) cần tìm là f(x)=2x,x.

Bài 2.

(a) Do tứ giác ABDM,ACEM nội tiếp nên DAB=DMB,EAC=EMC, mà DAB=EAC nên ta có DMB=EMC. Ta sẽ chứng minh bổ đề sau

Bổ đề (hệ thức Steiner) DBDCEBEC=AB2AC2.

Thật vậy, kẻ đường tròn(ADE) cắt AB,AC tại X,Y. Khi đó, ta có DX=EY (vì cùng chắn các cung bằng nhau), suy ra XYDE.
Áp dụng phương tích từ các điểm B,C đến đường tròn (ADE) thì
BDBE=BXBA và CECD=CYCA
nên suy ra BDBECECD=ABACBXCY=AB2AC2.
Áp dụng bổ đề này vào tam giác BMC với hai điểm D,E. Ta cũng có DBDCEBEC=MB2MC2. Từ đó suy ra MBMC=ABAC. Gọi MS là phân giác của DME với SBC. Suy ra MS cũng là phân giác của góc BMC. Do đó SBSC=MBMC=ABAC nên S chính là chân đường phân giác góc A của tam giác ABC, là điểm cố định.

(b) Gọi J là tâm nội tiếp tam giác ABC thì rõ ràng IBJ,KCJ.
Đặt DAB=EAC=2α,DAE=2β thì
IBIJ=SIABSIAJ=AIABsinαAIAJsinβ=ABAJsinαsinβ.
Tương tự thì KCJC=ACAJsinαsinβ nên IBIJ:KCKJ=ABAC. Từ đây gọi T là giao điểm của IK,BC thì theo định lý Menelaus cho tam giác JBC, ta có TBTC=ABAC nên T là chân phân giác ngoài góc A của tam giác ABC, là điểm cố định.

 

Bài 3. 

Nhắc lại về khai triển Abel, xem như bổ đề:

Bổ đề. Xét 2 dãy số thực a1,a2,,anb1,b2,,bn. Đặt Sk=b1+b2++bk. Khi đó
a1b1+a2b2++anbn=(a1a2)S1+(a2a3)S2++(an1an)Sn+anSn.
Trở lại bài toán đã cho, chuyển vế và quy đồng, ta cần có
x1y1x1y1+x2y2x2y2++xnynxnyn>0.
Đặt bk=xkykak=1xkyk với 1kn, ta cần chứng minh
a1b1+a2b2++anbn>0.
Chú ý rằng Sk=b1+b2++bk=(x1+x2++xk)(y1+y2++yk)>0 đúng theo ii).
Ngoài ra, dãy ak là dãy giảm nên a1a2,a2a3,,an1an>0. Từ đó, áp dụng khai triển Abel ở trên, ta có ngay đpcm.

 

Bài 4.

Nếu như f(S)=S thì ta có đpcm.

Giả sử rằng f(S)S. Ta đặt f(S)=S1 là một tập con thực sự của S. Khi đó vì S1S nên ta phải có f(S1)f(S)f(S1)S1.

Nếu f(S1)=S1 thì ta cũng có đpcm nên giả sử f(S1)=S2S1S2S1.

Tiếp tục như thế, ta thấy rằng với mỗi số nguyên dương k thì hoặc là f(Sk)=Sk hoặc f(Sk)=Sk+1 là tập con thực sự của Sk. Và nếu như không có trường hợp thứ nhất xảy ra thì quá trình này lặp lại vô hạn lần, và sinh ra vô hạn tập con thực sự của tập hữu hạn S ban đầu. Đây là điều vô lý.

Vậy nên luôn tồn tại TP(S) để cho f(T)=T.

Đáp án đề thi HK1 lớp 11 trường PTNK năm học 2017 – 2018

Bài 1. Giải các phương trình sau:
a)  2cos2x2+3sinx=1+2sin3x
b) 3tan2x+4tanx+4cotx+3cot2x+2=0

Bài 2. Gọi S là tập tất cả các số tự nhiên gồm 4 chữ số phân biệt được chọn từ các số 1;2;3;4;5;6;7. Lấy ngẫu nhiên một số từ S. Tính xác suất để lấy được số có mặt chữ số 6.

Bài 3. Trong khai triển của (2x33x2)n với n là số nguyên dương thỏa 2Cn+65=7An+43, tìm số hạng không chứa x?

Bài 4. Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng (un) biết rằng công sai của (un) là số nguyên dương và
u1+u3+u5=15,1u1+1u3+1u5=5945.

Bài 5. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm I(2;5) và đường thẳng d:3x2y+3=0. Viết phương trình đường thẳng d là ảnh của d qua phép đối xứng tâm I.

Bài 6. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang có AD là đáy lớn, AD=2BC. Gọi O là giao điểm của ACBD. Gọi G1,G2 lần lượt là trọng tâm ΔSCD,ΔSAB, E là trung điểm SD.
a)  Mặt phẳng (BCE) cắt SA tại F. Chứng minh: F là trung điểm SA.
b) Chứng minh G1G2(SAD)
c) Chứng minh (OG1G2)(SBC)
d) Gọi M là điểm trên cạnh AB sao cho AB=4AM. Mặt phẳng (P) qua M và song song với BC,SD. Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (P). Thiết diện là hình gì?

Hết

Đáp án

[userview]

Bài 1.

a) Phương trình tương đương với
cosx+3sinx=2sin3x12cosx+32sinx=sin3xsin(x+π6)=sin3xx+π6=3x+k2π hoặc x+π6=π3x+k2πx=π12+kπ hoặc x=5π24+kπ2,kZ

Bài 2. Gọi abcd(a0) là số tự nhiên có 4 chữ số phân biệt được chọn từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7 .
abcd:A74=840 số tự nhiên có 4 chữ số phân biệt được chọn từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7
|Ω|=840Gọi A là biên có sao cho số dược lậy là một số có mặt chữ số 6.
|A|=4.A63=480P(A)=|A||Ω|=47

Bài 3. 

2Cn+65=7An+432(n+6)!5!(n+1)!=7(n+4)!(n+1)!(n+6)!(n+4)!=420(n+6)(n+5)=420n2+11n390=0[n=15n=26n=15( vì n là số tự nhiên ) Công thức SHTQ:Tk+1=C15k(2x3)15k(3x2)k=C15k215k(3)kx455k Để số hạng không chứa x455k=0k=9 .  Vậy số hạng không chứa x:T10=C159.26(3)9=6304858560 . 

Bài 4. {u1+u3+u5=15(1)1u1+1u3+1u5=5945(2)
(1)3u3=15u3=5
(2)1u1+15+1u5=59451u1+1u5=109

9(u1+u5)=10u1u5

9.2u3=10(u32d)(u3+2d)

90=10(u324d2)=254d2=9

d2=4

d=2(d>0)
u3=5u1+2d=5u1=52d=1.
u1=1,d=2

Bài 5. 

Gọi M(x;y) là ảnh của M qua phép đối xứng tâm II là trung điểm của MM
{xI=xM+xM2yI=yM+yM2{4=x+x10=y+y{x=4xy=10y
Ta có: 3x2y+3=03(4x)2(10y)+3=0123x+20+2y+3=0
3x2y35=0
Vậy M’ thuộc dường thẳng d’:3x-2y-35=0.
Vậy ảnh của đường thẳng d qua phép đối xứng tâm I là đường thẳng d:3x2y35=0.

Bài 6. 

a) Ta có: C(SAC)(BCE)(1).
Trong (SBD) gọi K là giao diểm của SOBESO(SAC),BE(BCE)=K
(SAC)(BCE)(2)
(1)(2)CK=(SAC)(BCE)
Trong (SAC) gọi F là giao điểm của SACKCK(BCE)=F=SAn(BCE). ViADBC=OCOA=OBOD=BCAD=12COCA=BOBD=13
Xét SOD : Áp dụng định lý Menelaus với 3 điểm B,K,E thẩng hàng ta có:
COCAKSKOFAFS=1FAFS=1F là trung điẻm SA
b) Trong (SAB), goi P là giao điểm của SG1 và AB. Vì G1 là trọng tâm của SAB=P
là trung điểm của AB.

Trong (SCD), gọi P là giao điểm của SG2 và CD. Vì G2 là trọng tàm của SCD=Q
là trung điểm của CD. Xét SPQ ta có: SG1SP=23=SG2SQ=G1G2PQ(3)

Xét hình thang ABCD ta có: PQ là đường trung bình của hình thang ABCD (do P,Q làn
lượt là trung điểm của AB,CDPQAD(4)
 Tì (3)(4)=G1G2AD,màAD(SAD)=G1G2(SAD)
c) Ta có: G1G2ADADBC=G1G2BC=G1G2(SBC)(5)
Trong (SAB), gọi H là giao điểm của AG1SB. Vì G1 là trọng tần của SAB=H
là trung điểm của SB. Xét HAC ta có: AOAC=23=AG1AH=OG1CHmàCH(SBC)=OG1(SBC)(6)
(5)(6)=(OG1G2)(SBC)
d) Ta có: M(P)(ABCD)mà(P)BC=(P)(ABCD)=xMxBC.
Trong (ABCD), gọi N là giao diểm của xMx’ và CD.
Ta có: N(P)(SCD)mà(P)SD=(P)(SCD)=yNySD
Trong (SCD) gọi I là giao diểm của yNy’ và SC.
Ta có: I(P)(SBC)mà(P)BC(P)(SBC)=tItBC.
Trong (SBC), gọi J là giao điểm của tIt’ và SB. ((P)(ABCD)=MN
thiệt diê
Ta có: MNIJAD=MNIJ là hình thang.

[/userview]

Đề thi cuối khóa STAR 2017 -2018: Toán 8

Đề bài

Bài 1. Giải các phương trình sau:

a) x24x+3=0

b) 1x1+2x25x31=4x2+x+1

c) |x3|3x=1

d) (x+3)4+(x+5)4=2

Bài 2. Giải các bất phương trình sau:

a) x5>5x+3

b) 2x344x3

c) x23x+20

d) x+1991+x+5995<x+4994+x+9999.

Bài 3. 

a)  Quãng đường từ A đến B dài 180 km. Xe thứ nhất khởi hành từ A đến B. Cùng lúc đó và trên quãng đường AB, xe thứ hai khởi hành từ B đến A với vận tốc lớn hơn vận tốc xe thứ nhất là 10km/h. Biết hai xe gặp nhau tại nơi cách A80km/h. Tính vận tốc của mỗi xe.

b) Dân số hiện nay của phường 12, quận 10 là 41618 người. Cách đây 2 năm dân số của phường là 40000 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của phường đã tăng bao nhiêu phần trăm? ( giả sử \% tăng dân số mỗi năm là như nhau)

Bài 4. Một ngọn đèn đặt trên cao ở vị trí A, hình chiếu vuông góc của nó trên mặt đất là H. Người ta đặt 2 chiếc cọc có cùng độ cao là 1,6m, thẳng đứng ở 2 vị trí BC và 2 điểm B, C thẳng hàng với H. Khi đó bóng cọc ở 2 vị trí B, C ở trên mặt đất có độ dài lần lượt là 0,4m0,6m. Biết BC=1,4m. Hãy tính độ cao AH của cột đèn.

Bài 5. Cho tam giác ABC nhọn, các đường cao AD,BE,CF cắt nhau tại H. Chứng minh rằng:
a) AFAB=AEACHFHC=HEHB.
b) BE là phân giác của DEF^ . Từ đó chứng minh H là giao điểm các đường phân giác của ΔDEF.
c) BHBE+CHCF=BC2
d)  Gọi O là giao điểm 3 đường trung trực, G là trọng tâm. Chứng minh G,H,O thẳng hàng và OGGH=12.

 

Đáp án Toán PTNK 2017

Bài 1. (Toán chung)  Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (T) tâm O, bán kính R; BAC=120, ABC=45, H là trực tâm. AH, BH, CH lần lượt cắt BC, CA, AB tại M, N, P.
a. Tính AC theo R. Tính số đo góc HPNMPMN
b. Dựng đường kính AD, HD cắt (T) tại E (ED) và cắt BC tại F. Chứng minh các điểm A, N, H, P, E cùng thuộc một đường tròn và F là trung điểm của HD.
c. Chứng minh ADNP. Tia OF cắt (T) tại I, chứng minh I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác HBCAI đi qua trung điểm của MP

Gợi ý

a.

  • Ta có AOC=2ABC=90 (góc ở tâm bằng 2 lần góc nội tiếp cùng chắn 1 cung).
  • Suy ra tam giác OAC vuông tại O, suy ra AC2=OA2+OC2=2R2AC=R2. Tứ giác BNPCBNC=BPC=90 nên là tứ giác nội tiếp.
    Suy ra HPN=HBC=90ACB=75.
  • Các tứ giác ANBMBNPC nội tiếp nên ANM=ABC=45,CNP=PBC=45.
  • Suy ra MNP=CNP+CPN=90.
    NPB=ACB=APM=15, suy ra NPM=NPB+APM=30.
  • Khi đó MNMP=sinNPM=sin30=12. Suy ra MPMN=2.

b.

  • Ta có AEF=90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
    Ta có ANH=AEH=APH=90 nên 5 điểm A,N,H,PE cùng thuộc đường tròn đường kính AH.
  • Ta có ABD=ACD=90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn),
    suy ra ABBD, suy ra HC||BD.
  • Tương tự ta có HBCN,CDCN, suy ra HB||CD.
  • Tứ giác HBDC có các cặp cạnh đối song song nên là hình bình hành, suy ra F là trung điểm của BCHD.

c.

  • Ta có CAD=45=CNM, suy ra AD||MN. Mà MNNP, suy ra ADNP.
  • Ta có OF là trung trực của BC, suy ra IB=IC. BDC=180BAC=60.
  • Xét tam giác IOCIOC=12BOC=60. Suy ra tam giác IBC đều.
  • Do đó IB=IC=IO. (1)
  • Mặt khác tứ giác HBOCBHC+BOC=60+120=180, suy ra HBOC nội tiếp. (2)
  • Từ (1) và (2) suy ra I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC.
  • Tam giác PBCBPC=90,PBC=45 nên là tam giác vuông cân,
    suy ra PB=PC, suy ra P thuộc trugn trực của BC. Do đó P,O,I thẳng hàng và PIBC, suy ra PI||AM.
  • Mặt khác ta có BIH=2HCB=90, suy ra HBMI nội tiếp, suy ra IMC=IBH=45.
  • Suy ra IMC=PBC=45, suy ra IM||PA.
  • Tứ giác APIM có 2 cặp cạnh đối song song nên là hình bình hành, suy ra AI qua trung điểm của MP.

Bài 2. (Toán chuyên) Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) với tâm O. Gọi D là điểm thay đổi trên cạnh BC (D khác B,C). Các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABDACD lần lượt cắt ACAB tại EF (E, F khác A). Gọi K là giao điểm của BECF.
a. Chứng minh rằng tứ giác AEKF nội tiếp.
b. Gọi H là trực tâm tam ABC. Chứng minh rằng nếu A,O,D thẳng hàng thì HK song song với BC.
c. Ký hiệu S là diện tích tam giác KBC. Chứng minh rằng khi D thay đổi trên cạnh BC ta luôn có S(BC2)2tanBAC^2.
d. Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF. Chứng minh rằng BF.BACE.CA=BD2CD2ID vuông góc với BC.

Gợi ý

a.

  • Tứ giác AEDB AEB^=ADB^, tứ giác AFDC nội tiếp AFC^=ADC^.
  • Suy ra AEK^+AFD^=ADB^+ADC^=180o.

b.

  • Ta có BKC^=DKE^=180oBAC^BHC^=180oBAC^.
  • Suy ra BKC^=BHC^ BHKC nội tiếp.
  • Suy ra FKH^=HBC^=HAC^KCB^=BAD^.
  • Khi A,O,D thẳng hàng, ta có BAD^=BAO^=HAC^.
  • Do đó FKH^=KCB^ suy ra KH//BC

c.

  • Ta có K thuộc cung BHC của đường tròn ngoại tiếp tam giác BHC tâm T.
  • Gọi M là trung điểm của BCN là điểm chính giữa cung BHC.
  • Dựng KLBC, ta có KLTNTM=MN.
  • MNBC=tanNBM^2=tanBAC^2, suy ra MN=tanBAC^2.BC2.
  • Do đó SBKC=12.KL.BCBC24tanBAC^2.

d.

  • Xét tam giác BCF và tam giác BDABCF^=BAD^ và góc B chung.
  • Suy ra ΔBFCΔBDA BDBA=BFBC BF.BA=BD.BC.
  • Chứng minh tương tự ta có CE.CA=CB.CD.
  • Suy ra BF.BACE.CA=BC.BDBC.CD=BC(BDCD)=(BD+BC)(BDBC)=BD2CD2.
  • Ta có ADF^=ACF^=AEB^EKC^=AEB^A^
  • ADE^=ABE^=AFC^A^,suy ra EDF^=ADF^+ADE^=AEB^+AFC^2A^=180o2A^=EIF^.
  • Do đó tứ giác IEDF nội tiếp, hơn nữa IE=IF nên DI là phân giác EDF^.
  • Mặt khác FDB^=BAC^=CDE^.
  • Suy ra DB,DI lần lượt là phân giác ngoài và phân giác trong của EDF^. Vậy ta có điều phải chứng minh.