ĐỀ THI
Ngày thi thứ nhất
Bài 1. Tìm tất cả để dãy số hội tụ, biết và thì:
Bài 2. Tìm số nguyên dương nhỏ nhất để bất đẳng thức
luôn đúng với mọi số thực dương thoả mãn điều kiện .
Bài 3. Cho hàm số thoả mãn hai điều kiện sau:
i) là hàm tăng thật sự trên .
ii) .
(a) Giả sử và là số nguyên tố. Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương sao cho chia hết cho .
(b) Cho là số nguyên tố lẻ. Hãy xây dựng một hàm thoả mãn các điều kiện của bài toán mà không chia hết cho với mọi nguyên dương.
Bài 4. Cho tam giác có góc tù và nằm trên . Điểm thay đổi trên cạnh . Dựng điểm sao cho , với và nằm khác phía đối với đường thẳng .
(a) Gọi cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác tại . Chứng minh rằng luôn đi qua một điểm cố định.
(b) Gọi cắt tại . Dựng điểm sao cho , với và nằm khác phía đối với đường thẳng . Chứng minh rằng luôn thuộc một đường thẳng cố định.
Ngày thi thứ hai
Bài 5. Với mỗi số nguyên dương , tồn tại duy nhất số tự nhiên thoả mãn điều kiện . Đặt .
(a) Tìm giá trị nhỏ nhất của khi thay đổi và luôn thoả mãn với là số nguyên dương.
(b) Cho là các số nguyên dương và . Chứng minh rằng .
Bài 6. Với các số nguyên thoả mãn , ký hiệu:
(a) Tình số phần tử của .
(b) Cho và . Gọi là số phần tử của chứa 1 và không chứa là số phần tử chứa 1,2 và không chứa là số phần tử chứa và không chứa 4 . Chứng minh rằng . Đẳng thức xảy ra khi nào?
Bài 7. Trong một hệ thống máy tính, một máy tính bất kỳ có kết nối trực tiếp với ít nhất máy tính khác của hệ thống. Hệ thống này có một chương trình cảnh báo và ngăn chặn khá tốt, do đó khi một máy tính bị virus, nó chỉ có đủ thời gian lây cho các máy tính được kết nối trực tiếp với nó. Chứng minh rằng dù vậy, kẻ tấn công vẫn có thể chọn hai máy tính của hệ thống mà nếu thả virus vào hai máy đó, ít nhất máy tính của hệ thống sẽ bị nhiễm virus.
Bài 8. Cho tam giác nhọn. Đường tròn có tâm thuộc cạnh và tiếp xúc với các cạnh lần lượt tại . Lấy bên trong tứ giác sao cho nội tiếp và các đường thẳng dồng quy. Gọi cắt tại cắt tại .
(a) Chứng minh rằng cùng thuộc một đường tròn.
(b) Lấy trên các đường thẳng các điểm sao cho . Gọi là trung điểm . Chứng minh rằng .
LỜI GIẢI
Ngày thi thứ nhất
Bài 1. Tìm tất cả để dãy số hội tụ, biết và thì:
Lời giải. Có các trường hợp sau cần xem xét:
- Nếu , bằng quy nạp đơn giản, ta có và
Do , cho thì . Từ đó không hội tụ.
- Nếu thì hay hội tụ về 1 .
-
Nếu , ta sẽ chứng minh rằng có ít nhất một số hạng không dương. Thật vậy, giả sử thì theo trường hợp đầu tiên, ta có:
Do , cho thì , trái với việc .
Từ đó điều giả sử là sai hay phải tồn tại . Với cách chọn chỉ số như vậy, ta có:
Khi đó . Bằng quy nạp thì . Điều này dễn đến hội tụ về .
- Nếu , từ giả thiết thì . Bằng quy nạp thì hay hội tụ về .
-
Nếu , ta có:
Khi đó thì . Lại có nên .
Bằng quy nạp, ta có là dãy giảm và nên hội tụ.
Theo các trường hợp đã xét, dãy số hội tụ.
- Nếu , bằng vài tính toán, ta có .
Theo trường hợp đầu tiên, dãy số không hội tụ.
Vậy dãy số hội tụ khi và chỉ khi .
Bài 2. Tìm số nguyên dương nhỏ nhất để bất đẳng thức
luôn đúng với mọi số thực dương thoả mãn điều kiện .
Lời giải. Ta sẽ chứng minh rằng là số nguyên dương nhỏ nhất thoả mãn bài toán. Trước hết, chọn thì ta phải có:
Dễ thấy đánh giá trên chỉ đúng nếu . Ta đưa về chứng minh rằng:
Không mất tính tổng quát, giả sử thì . Ta có:
Khai triển và thu gọn, bất đẳng thức trở thành:
Theo bất đẳng thức AM-GM, ta có vế phải của bất đẳng thức trên sẽ không nhỏ hơn . Từ đây ta chỉ cần chứng minh rằng
Vậy là hằng số nguyên dương nhỏ nhất thoả mãn bài toán.
Nhận xét. Dưới đây là các cách xử lý khác cho bất đẳng thức ứng với ở trên.
Cách 1. Không mất tính tổng quát ta giả sử . Khi đó luôn tồn tại sao cho . Khi đó
Xét hàm số
thì
nên
Xét hàm số
thì
Vậy nên , bài toán được giải quyết.
Cách 2. Không mất tính tổng quát, ta giả sử là số lớn nhất trong ba số . Đặt và . Ta sẽ chứng minh . Ta có
Mặt khác,
Vậy nên
Ta chỉ cần chứng minh
Đến đây thực hiện như cách 1 ở trên.
Bài 3. Cho hàm số thoả mãn hai điều kiện sau:
i) là hàm tăng thật sự trên .
ii) .
(a) Giả sử và là số nguyên tố. Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương sao cho chia hết cho .
(b) Cho là số nguyên tố lẻ. Hãy xây dựng một hàm thoả mãn các điều kiện của bài toán mà không chia hết cho với mọi nguyên dương.
Lời giải. (a) Đặt
Vì .
Khi đó phải tồn tại . Khi đó:
Lại có nên
Từ đây ta phải có . Bằng quy nạp theo , ta chứng minh được
Lại có nên hay .
Xét số nguyên dương sau:
lập thành một cấp số cộng có công sai nên là một hệ thặng dư đầy đủ modulo . Từ đó phải tồn tại một số hạng chia hết cho .
(b) Ta xây dựng một hàm số với các điều kiện như sau:
i) ,
ii) ,
iii) .
Ta chứng minh rằng hàm số vừa xây dựng thỏa mãn bài toán.
Trước hết ta chứng minh rằng là hàm tăng thực sự, cụ thể là:
Với , ta có . Giả sử khẳng định cần chứng minh đúng đến . Xét các khả năng sau:
- Nếu là số chẵn, ta có thỏa mãn yêu cầu.
-
Nếu là số lẻ, ta có:
Lại có nên .
Theo nguyên lý quy nạp, ta có .
Bây giờ ta chứng minh rằng không tồn tại để . Trước hết thì không chia hết cho . Giả sử điều này đúng đến . Xét các khả năng sau:
Theo nguyên lý quy nạp, không chia hết cho với mọi . Các điều kiện đã được kiểm tra đầy đủ.
Bài 4. Cho tam giác có góc tù và nằm trên ). Điểm thay đổi trên cạnh . Dựng điểm sao cho , với và nằm khác phía đối với đường thẳng .
(a) Gọi cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác tại . Chứng minh rằng luôn đi qua một điểm cố định.
(b) Gọi cắt tại . Dựng điểm sao cho , với và nằm khác phía đối với đường thẳng . Chứng minh rằng luôn thuộc một đường thẳng cố định.
Lời giải. (a) Xét điểm trên sao cho và là giao điểm của và . Ta có (cùng hướng). Từ đó có một phép vị tự quay tâm biến .
Giả sử cắt tại thì thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác . Từ đó nên luôn đi qua điểm cố định.

(b) Xét phép vị tự tâm biến
Ta có . Khi đó
nên tứ giác nội tiếp. Từ đây dẫn đến
Vậy thuộc đường thẳng qua vuông góc với , là đường thẳng cố định.
Ngày thi thứ hai
Bài 5. Với mỗi số nguyên dương , tồn tại duy nhất số tự nhiên thoả mãn điều kiện . Đặt .
(a) Tìm giá trị nhỏ nhất của khi thay đổi và luôn thoả mãn với là số nguyên dương.
(b) Cho là các số nguyên dương và . Chứng minh rằng .
Lời giải. (a) Ta cần tìm nhỏ nhất để phương trình có nghiệm nguyên dương. Nhận thấy nên . Ta chứng minh rằng phương trình trên không có nghiệm nguyên dương với .
Ta có . Suy ra hoặc . Mặt khác nên chia 5 chỉ có thể dư 0,1 hoặc 4 .
Từ đó nếu tồn tại để thỏa mãn bài toán thì . Giả sử rằng tồn tại như thế, ta có hay . Đặt , ta có:
Từ đó thì
hay
Điều này vô lý do chia 8 dư . Vậy nhỏ nhất là 6 .
(b) Ta có
Do chia 5 dư nên chia 5 dư . Giả sử rằng có bộ số để . Xét các khả năng sau:
- Nếu thì . Xét bộ số với nhỏ nhất. Từ phương trình trên, ta có hay .
Đặt và với thì bộ số cũng thoả mãn điều kiện . Hơn nữa , mâu thuẫn.
- Nếu , ta có . Do nên số này tồn tại một ước nguyên tố .
Do đó hay , vô lý.
- Nếu , chứng minh tương tự, ta cũng có điều mâu thuẫn.
Vậy ta phải có .
Bài 6. Với các số nguyên thoả mãn , ký hiệu: .
(a) Tính số phần tử của .
(b) Cho và . Gọi là số phần tử của chứa 1 và không chứa là số phần tử chứa 1,2 và không chứa là số phần tử chứa và không chứa 4 . Chứng minh rằng . Đẳng thức xảy ra khi nào ?
Lời giải. (a) Với , ta có nên . Khi đó ta có hay . Xét các khả năng sau:
- Nếu thì . Với mỗi giá trị của , ta có thể thu được giá trị của nên ta có 10 bộ số.
-
Nếu , tương tự ta có 6 bộ số.
-
Nếu , tương tự ta có 3 bộ số.
Vậy có tất cả 19 bộ số trong .
(b) Đặt các tập hợp sau:
Ta có và
Tiếp theo ta tính . Vì nên . Xét các khả năng sau
Từ đó . Do đó, kết hợp với việc tính được giá trị của , khi cộng theo vế thì .
Vậy . Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi .
Nhận xét. Ngoài lời giải khá “đại số” phía trên, có một lời giải khác cho ý sau của bài toán sử dụng song ánh:
- Điểm mấu chốt là phân rã thành các nhóm thích hợp và thiết lập được đơn ánh giữa chúng. Với các tập định nghĩa như trên, ta viết thành có giao đôi một khác rỗng, trong đó
Vậy . Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi .
Bài 7. Trong một hệ thống máy tính, một máy tính bất kỳ có kết nối trực tiếp với ít nhất máy tính khác của hệ thống. Hệ thống này có một chương trình cảnh báo và ngăn chặn khá tốt, do đó khi một máy tính bị virus, nó chỉ có đủ thời gian lây cho các máy tính được kết nối trực tiếp với nó. Chứng minh rằng dù vậy, kẻ tấn công vẫn có thể chọn hai máy tính của hệ thống mà nếu thả virus vào hai máy đó, ít nhất máy tính của hệ thống sẽ bị nhiễm virus.
Lời giải Trước hết ta chứng minh bổ đề sau: Xét một tập con bất kỳ của tập các máy tính , khi đó tồn tại 1 máy tính của hệ thống kết nối trực tiếp với ít nhất máy tính của .
Thật vậy, xét các cặp với và kết nối trực tiếp với nhau. Khi đó, nếu tính theo thì số cặp như vậy sẽ không ít hơn . Do đó nếu tính theo thì sẽ phải tồn tại máy tính kết nối trực tiếp với ít nhất .
Quay trở lại bài toán,
Giả sử hệ thống có máy tính. Xét máy tính bất kỳ. Gọi là tập hợp các máy tính không kết nối trực tiếp với . Nếu thì kết quả bài toán là hiển nhiên. Nếu thì theo bổ đề, tồn tại máy tính kết nối trực tiếp với ít nhất máy tính trong . Ta chứng minh hai máy tính và thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Thật vậy, giả sử kết nối trực tiếp với máy tính khác. Khi đó, theo cách chọn, và sẽ kết nối trực tiếp với ít nhất
Từ đây ta có được kết luận của bài toán.
Bài 8 . Cho tam giác nhọn. Đường tròn có tâm thuộc cạnh và tiếp xúc với các cạnh lần lượt tại . Lấy bên trong tứ giác sao cho nội tiếp và các đường thẳng đồng quy. Gọi cắt tại cắt tại .
(a) Chứng minh rằng cùng thuộc một đường tròn.
(b) Lấy trên các đường thẳng các điểm sao cho . Gọi là trung điểm . Chứng minh rằng .
Lời giải. (a) Ta sẽ chứng minh rằng . Gọi là điểm đồng quy của . Do tiếp xúc với nên là đường đối cực của đối với (I). Ta có nên theo định lý La Hire, điểm sẽ nằm trên đường đối cực của đối với đường tròn .
Lại có là giao điểm của nên nằm trên đường đối cực của đối với . Vì thế nên là đường đối cực của đối với hay . Do đó
Vậy cùng thuộc một đường tròn.

(b) Gọi là giao điểm của . Xét hai tam giác có cắt tại cắt tại cắt tại và thẳng hàng. Theo định lý Desargues thì đồng quy. Mặt khác cắt tại nên thẳng hàng, dẫn đến .
Tiếp theo ta sẽ chứng minh rằng . Áp dụng định lý Ceva dạng lượng giác cho tam giác với:
- Các đường thẳng đồng quy:
- Các đường thẳng đồng quy:
- Các đường thẳng đồng quy:
Chú ý rằng do các góc vuông và góc bù nhau nên ta có
Từ đó sử dụng công thức cộng cho mẫu thức và biến đổi thì:
Dẫn đến . Cuối cùng, ta sẽ chứng minh .

Gọi lần lượt là trung điểm của các đoạn . Ta có:
Đồng thời, ta cũng có:
Do đó (c.g.c), vậy nên .
Nhận xét. Để chứng minh , cũng là mấu chốt của lời giải trên, ta có thể dùng bổ đề sau:
Cho tam giác có hai điểm sao cho đẳng giác trong góc . Gọi là giao điểm của và là giao điểm của . Khi đó, ta cũng có đẳng giác trong góc .